|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 211/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1990
Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: tổ B, khu H, phường V, TP., tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 21/8/2009 tại UBND phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nên hôn nhân giữa chị P và anh T là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị P và anh T chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp nhau về mặt tình cảm, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Quá trình ly thân không còn quan tâm đến đời sống, tình cảm của nhau. Nay chị P và anh T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc chị P và anh T thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T có 02 con chung là Hoàng Thị Mai L, sinh ngày 17/9/2010 và Hoàng Tùng D, sinh ngày 24/11/2012. Nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung Hoàng Thị Mai L đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung Hoàng Tùng D đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị P và anh T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị P và anh T là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị P có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 09/9/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T có 02 con chung là Hoàng Thị Mai L, sinh ngày 17/9/2010 và Hoàng Tùng D, sinh ngày 24/11/2012. Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Thị Mai L đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Tùng D đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị P có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị P đã nộp theo biên lai thu số 0001114 ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |
Quyết định số 211/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 211/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa: 1/ Chị Nguyễn Thị Phượng, sinh năm 1990 Anh Hoàng Văn Thành, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: tổ 2, khu 8, phường Việt Hưng, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
