TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 210/2023/QÐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 242/2023/TLST- HNGĐ ngày 20/7/2023 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Út T, sinh năm: 1990; Địa chỉ thường trú: Số nhà 64/1, ấp Q T, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp R, xã V, huyện T H, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Số nhà 64/1, ấp Q T, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 14/8/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 14/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Út T với anh Lê Minh H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Út T với anh Lê Minh H thuận tình ly hôn.
- Chị T và anh H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- - Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Huyền Bảo T, sinh ngày 23/6/2018. Anh H được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Thị Thảo Q, sinh ngày 10/5/2011 (theo nguyện vọng của cháu Thảo Q). Chị T và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do không ai có yêu cầu.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- - Về tài sản chung: Chị T và anh H trình bày tự thỏa thuận, nên không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Chị T và anh H trình bày không có, nên không yêu cầu giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006950 ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |
Quyết định số 210/2023/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 210/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T với anh H thuận tình ly hôn
