Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số: 210/2025/QĐST-HNGĐ

Quận D, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/02/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Hoàng V, sinh năm 1978

HKTT: 1 Xóm C, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1980.

HKTT: 1 Xóm C, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Thanh N sống chung với nhau từ năm 2004 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2004 ngày 08/11/2004 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2023 xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đến cuối năm 2024 thì ly thân đến nay. Nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Thanh N xác nhận ông, bà có 02 con chung tên Phạm Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2006 (đã thành niên) và Phạm Hoàng Uyên N1, sinh ngày 01/01/2012 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 01 con chung chưa thành niên là trẻ Phạm Hoàng Uyên N1 cho ông V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông V và bà N tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với trẻ Phạm Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2006 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Thanh N xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Phạm Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2004 ngày 08/11/2004 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Thanh N xác nhận ông, bà có 02 con chung tên Phạm Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2006 (đã thành niên) và Phạm Hoàng Uyên N1, sinh ngày 01/01/2012 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 01 con chung chưa thành niên là trẻ Phạm Hoàng Uyên N1 cho ông V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông V và bà N tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với trẻ Phạm Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2006 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Phạm Hoàng V và bà Trần Thị Thanh N xác nhận ông bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Hoàng V tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà ông V đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0006995 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông V đã đóng đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Bích Phượng

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 210/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 210/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger