|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 210/2023/QÐST-HNGĐ |
Quận N, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 283/2022/HNST ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1994
Địa chỉ thường trú: Căn hộ 2.4 Lô C, chung cư T, KP4, phường B, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 41 Trương Đăng Quế, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H là ông Nguyễn Trung T hoặc Nguyễn Trọng H1 hoặc ông Trần Ngọc L (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 30/6/2022)
Bị đơn: Ông Phạm Hùng V, sinh năm 1984
Địa chỉ thường trú: Căn hộ 2.4 Lô C, chung cư T, KP4, phường B, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 1025 đường Đ, Phường N, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là Luật sư Phan Thu T, thuộc Công ty Luật TNHH CTM thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số 94 (Tầng trệt) H, phường T, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84; Điều 107; Điều 110; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
V.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Phạm Hùng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Phạm Hùng V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị H và Ông Phạm Hùng V có 02 con chung tên Phạm Khắc L1 (nam), sinh ngày 15/9/2014 và Phạm Duy Q (nam), sinh ngày 14/3/2016. Bà H và Ông V thống nhất thỏa thuận: Giao trẻ Phạm Duy Q và trẻ Phạm Khắc L1 cho ông Phạm Hùng V nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ L1, trẻ Q đến khi trẻ thành niên, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung; Bà Trần Thị H đón hai trẻ Phạm Khắc L1, trẻ Phạm Duy Q về trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con vào lúc 08 giờ 00 phút ngày thứ bảy đến 22 giờ 00 phút ngày chủ nhật hàng tuần.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị H và Ông Phạm Hùng V không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Thị H và Ông Phạm Hùng V không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trần Thị H và ông Phạm Hùng V mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị H đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0028002 ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trần Thị H số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |
Quyết định số 210/2023/QÐST-HNGĐ ngày 11/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 210/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
