TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH ————— Số: 21/2024/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— Quảng Yên, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/TLST- DS ngày 23 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Hoàng Thị T, sinh năm 1960. Nơi cư trú: khu K, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Đồng Xuân B, sinh năm 1985. Địa chỉ: tổ I, khu Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: bà Trần Thị Kim B1, sinh năm 1968. Nơi cư trú: khu K, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- - Chị Vũ Thị Ngọc S, sinh năm 1982. Nơi cư trú: khu C, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- - Chị Vũ Thị N, sinh năm 1983
- - Anh Vũ Hồng H, sinh năm 1993.
Đều cư trú tại: khu K, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của chị S, chị N, anh H: ông Đồng Xuân B, sinh năm 1985. Địa chỉ: tổ I, khu Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Ủy ban nhân dân thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Phương H1- phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Q.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Diện tích 86,1m² thuộc thửa 66(a), tờ bản đồ số 21 tại khu K, phường M, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh do bà Trần Thị Kim B1 hiện đang sử dụng nằm trong diện tích đã được UBND huyện Y (nay là thị xã Q) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 313503 ngày 22/4/2005 cho hộ ông Vũ Minh H2, bà Hoàng Thị L, được giới hạn bởi các điểm (H,I,J,K,D',L,M,N,D,O,C,H); có tứ cận: phía Đông và phía Bắc giáp thửa đất của bà Hoàng Thị T; phía Nam và Tây Nam giáp đất nhà bà Trần Thị Kim B1; phía Tây giáp đất nhà bà Trần Thị Kim T1.
- Bà Trần Thị Kim B1 có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị T 58,3m² đất trong tổng số 86,1m². Diện tích 58,3m² đất được giới hạn bởi các điểm (D,D',K,J,I,H,C,O,D), có tứ cận: phía T và phía Nam giáp đất bà Trần Thị Kim B1, phía Tây giáp đất bà Trần Thị Kim T1, phía Đông và phía Bắc giáp đất nhà bà Hoàng Thị T.
Trên đất có 02 cây nhãn, 01 cây xoan, tổng giá trị = 8.350.000đồng.(tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Hoàng Thị T được quyền quản lý, sử dụng 01 cây xoan, 02 cây nhãn trên diện tích 58,3m².
- Bà Hoàng Thị T đồng ý trích ra 27,8m² trong tổng diện tích 86,1m² cho bà Trần Thị Kim B1 được quyền sử dụng. Diện tích 27,8m² đất được giới hạn bởi các điểm (D,D',L,M,N,D), có tứ cận: phía Đông và B2 giáp đất nhà bà Hoàng Thị T, phía Tây và phía Nam giáp đất nhà bà Trần Thị Kim B1.
Trên đất có 03 cây trầm hương, tổng giá trị = 1.650.000đồng (một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Bà B1 tiếp tục quản lý, sử dụng 03 cây trầm hương trên diện tích đất 27,8m².
(Vị trí, ranh giới các diện tích đất nêu trên theo Trích đo hiện trạng ngày 28/6/2024 của Công ty cổ phần Đ kèm theo quyết định này).
- Về án phí và chi phí tố tụng:
Về án phí: bà Trần Thị Kim B1 phải nộp 400.000đồng (bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Về chi phí tố tụng: bà Hoàng Thị T và bà Trần Thị Kim B1 mỗi bên chịu 1/2 chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. (đã nộp đủ)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Duyên |
Quyết định số 21/2024/QÐST-DS ngày 26/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)
- Số quyết định: 21/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị Thoa- Trần Thị Kim Báu Tranh chấp quyền sử dụng đất
