|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 21/2024/QĐST-KDTM |
Củ Chi, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 317, 320, 335, 336, 338, 339, 342, 472, 481 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Công ty C1 (viết tắt là Công ty C1); địa chỉ trụ sở: Tầng I Cao ốc S, Số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông C, Y - C, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Diệp Yến B, chức vụ: Trưởng phòng thu hồi công nợ (Văn bản ủy quyền số 01.2024/GUQ-COL do Tổng giám đốc Công ty C1 ký ngày 02/01/2024)
Bà B ủy quyền lại cho bên thứ ba: Ông Hồ Văn N, chức vụ: Nhân viên thu hồi nợ; địa chỉ: Tầng B Cao ốc S, Số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 238.2024/GUQ-COL ngày 21/3/2024)
-
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T1 (viết tắt là Công ty T1); địa chỉ: Số A Đường T, Ấp A, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Phú H, chức vụ: Giám đốc.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
Ông Phạm Phú H, sinh năm: 1991; địa chỉ: Số B N, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Ông Trần Minh T, sinh năm: 1973; địa chỉ: Số C T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
-
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về số nợ: Công ty T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C1 số tiền tạm tính đến ngày 16/07/2024, sau khi cấn trừ tiền ký cược bảo đảm là 1.684.585.229đ (một tỷ sáu trăm tám mươi bốn triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi chín nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.227.241.284 đồng, nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 23/02/2024 là 403.883.627 đồng và nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 24/02/2024 đến 16/07/2024 là 53.460.318 đồng.
Công ty T1 còn có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C1 số tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 17/07/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại Hợp đồng thuê.
-
Thời hạn và phương thức thanh toán: Bắt đầu từ tháng 07/2024 đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ, mỗi tháng một kỳ, Công ty T1 thanh toán 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng).
Trường hợp Công ty T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ bất kỳ kỳ thanh toán nào, Công ty C1 có quyền yêu cầu thi hành án một lần và toàn bộ số tiền còn nợ.
Trường hợp Công ty T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ nêu trên thì ông Phạm Phú H và ông Trần Minh T phải thực hiện nghĩa vụ liên đới thanh toán theo nội dung các Thư bảo lãnh cá nhân đã ký cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.
-
Đình chỉ đối với yêu cầu: Buộc Công ty T1 giao trả toàn bộ tài sản thuê để Công ty C1 xử lý, thu hồi nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thuê không đủ để thanh toán số tiền còn nợ hoặc Công ty T1 không giao trả tài sản thuê, buộc Công ty T1 giao tài sản thế chấp cho Công ty C1 hoặc cơ quan có thẩm quyền thi hành án để xử lý, thu hồi nợ. Do nguyên đơn tự nguyện rút yêu cầu này.
-
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 31.268.778đ (ba mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng) Công ty T1 tự nguyện chịu.
Hoàn trả cho Công ty C1 số tiền tạm ứng án phí là 38.208.630đ (ba mươi tám triệu hai trăm lẻ tám nghìn sáu trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0015300 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Anh Đạt |
3
Quyết định số 21/2024/QĐST-KDTM ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thỏa thuận của các đương sự về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 21/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thỏa thuận của các đương sự về Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: * Về số nợ: Công ty T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C1 số tiền tạm tính đến ngày 16/07/2024, sau khi cấn trừ tiền ký cược bảo đảm là 1.684.585.229đ (một tỷ sáu trăm tám mươi bốn triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi chín nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.227.241.284 đồng, nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 23/02/2024 là 403.883.627 đồng và nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 24/02/2024 đến 16/07/2024 là 53.460.318 đồng. Công ty T1 còn có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty C1 số tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 17/07/2024 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại Hợp đồng thuê. * Thời hạn và phương thức thanh toán: Bắt đầu từ tháng 07/2024 đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ, mỗi tháng một kỳ, Công ty T1 thanh toán 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng). Trường hợp Công ty T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ bất kỳ kỳ thanh toán nào, Công ty C1 có quyền yêu cầu thi hành án một lần và toàn bộ số tiền còn nợ.
