|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 21/2025/QÐST- HNGĐ |
Lào Cai, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI- TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu T– sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ G, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
- Chị Trần Thị T1 – sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Trần Thị T1 kết hôn với nhau ngày 18/8/2017 có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không tin tưởng nhau, từ đó tình cảm vợ chồng dần xa cách. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có một con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc B sinh ngày 06/6/2017. Hiện cháu phát triển khỏe mạnh bình thường, khi ly hôn anh chị thỏa thuận để chị Trần Thị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc B đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu Trung cấp D nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng.
Hiện nay chị Trần Thị T1 làm tự do (mở quán làm tóc) mức thu nhập trung bình 10 triệu đồng/tháng, còn anh Nguyễn Hữu T làm tự do (xây dựng), mức thu nhập trung bình 15 triệu đồng/tháng.
[3] Về tài sản: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn của chị Trần Thị T1 và anh Nguyễn Hữu T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T1 và anh Nguyễn Hữu T, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc B sinh ngày 06/6/2017 cho chị Trần Thị T1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu Trung cấp D nuôi con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T1 và anh Nguyễn Hữu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001102 ngày 07/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Theo lệnh chuyển có số 10007584 ngày 24/01/2025 của K)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Thị Anh |
Quyết định số 21/2025/QÐST- HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 21/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh T và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
