Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 21/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hàm Thuận Bắc, ngày 27 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 393/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;

    Địa chỉ: Tòa nhà S, N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Quang T – Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Đình A – Giám đốc trung tâm quản lý và thu hồi nợ.

    Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình A: Ông Nguyễn Thanh T1 – Chuyên viên QHKH cá nhân.

    Bị đơn: + Ông Võ Văn D, sinh năm 1971.

    + Bà Trần Thị Thu T2, sinh năm 1969.

    Cùng địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện H, tỉnh Bình Thuận

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Ông Trần Công T3, sinh năm 1977.

    Địa chỉ HKTT: Khu phố C, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở hiện nay: Khu dân cư Bến Lội - Lại An, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Võ Văn D, bà Trần Thị Thu T2 tự nguyện, đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền:

    1. Nợ gốc là 1.483.199.996đồng và tiền lãi tính đến ngày 19/02/2025 bao gồm: lãi trong hạn là 11.506.849đồng, lãi quá hạn là 627.268.733đồng, lãi phạt chậm lãi là 2.317.133đồng; tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 19/02/2025 là 2.124.292.711đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0352200005600 ngày 15/02/2022;

    2. Nợ gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 19/02/2025 là 31.492.054 đồng; tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 19/02/2025 là 51.492.054 đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 20/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng cấp thẻ tín dụng, mở, sử dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ Ngân hàng Đ 03521000051TD ngày 22/02/2021;

    Trường hợp, ông D, bà T2 không thanh toán nợ hoặc thanh toán không đủ số nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0352100004000 ngày 01/02/2021. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản có trên Thửa đất số 18, diện tích 225,4 m², tờ bản đồ số 99 (212459-2-(7)), thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 741365 do UBND huyện H cấp ngày 01/6/2009.

    Sau khi phát mại tài sản thế chấp, đối trừ các khoản nợ phải thanh toán, nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Võ Văn D, bà Trần Thị Thu T2 phải có trách nhiệm thanh toán hết cho Ngân hàng số tiền còn thiếu, nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp còn thừa thì trả lại cho người có tài sản thế chấp.

    Về án phí:

    Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền đã nộp là 35.158.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013883 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

    Ông Võ Văn D, bà Trần Thị Thu T2 phải chịu 37.758.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

    Ông Trần Công T3 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

    Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

    Ngân hàng TMCP B, ông Trần Công T3 không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

    Ông Võ Văn D, bà Trần Thị Thu T2 phải chịu 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng TMCP B đã nộp đủ số tiền trên tại Tòa án nên ông Võ Văn D, bà Trần Thị Thu T2 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại 3.000.000đồng cho Ngân hàng TMCP B.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • - Chi cục THADS huyện HTB;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2025/QĐST-DS ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 21/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger