Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2025/QÐST-HNGĐChâu Thành, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 642/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Trương Hồng N, sinh năm 1981;

Địa chỉ: số G, ấp B, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Minh V, sinh năm 1982;

Địa chỉ: C, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Trương Hồng N và ông Lê Minh V.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Bà Trần Trương Hồng N và ông Lê Minh V thuận tình ly hôn. Ghi nhận bà Trần Trương Hồng N và ông Lê Minh V không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
    • - Về con chung: Bà Trần Trương Hồng N tiếp tục nuôi con chung tên là Lê Trần Dạ T, sinh ngày 18/3/2015. Ghi nhận bà N không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
  3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Trần Trương Hồng N tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006363 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Trần Trương Hồng N được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND H.Châu Thành;
  • - Chi cục THADS H.Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã T;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Trần Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 21/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger