TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ SỐ: 21/2024/QĐST-KDTM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thừa Thiên Huế, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: Số A T, phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Tâm T - Giám đốc Ngân hàng TMCP C - chi nhánh N Nguyễn Ái Khánh U - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C - chi nhánh N1 Ông Trần Ngọc T1-Trưởng Phòng Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP C - chi nhánh N2; Địa chỉ: D T, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huê;
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ; Địa chỉ: A T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ hiện nay: Lô A, Khu đô thị M, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Phạm Tấn M - Giám đốc Công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ thanh toán nợ và thời hạn thanh toán:
Công ty TNHH Đ có giao dịch vay của Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số: 01/2020-HĐCVDADT/NHCT462-CT TNHH ĐT TM MINH LINH ngày 06/10/2020 và Giấy nhận nợ của Công ty TNHH Đ ngày 08/10/2020.
Tính đến ngày 11/6/2024, Công ty TNHH Đ còn nợ của Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng tín dụng nêu trên với tổng số tiền là : 5.287.038.256đồng (trong đó nợ gốc: 4.400.000.000đồng, nợ lãi: 791.963.649đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 95.119.607đồng).
Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C số tiền: 5.287.038.256đồng, thời hạn trả xong toàn bộ số tiền nợ chậm nhất là vào ngày 30/8/2024.
Kể từ ngày 12/6/2024 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.
2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp:
Trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 689, tờ bản đồ số 28, diện tích 3.559,3m² tọa lạc tại Lô A, khu đô thị M, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 254587 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 12/03/2020 cho Công ty TNHH Đ; theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2020/HĐBD/NHCT462-CT TNHH ĐT TM MINH LINH ngày 06/10/2020.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp đủ.
2.4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty TNHH Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.643.541 đồng.
Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.539.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003966 ngày 09/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN Hoàng Thị Như T2 |
Quyết định số 21/2024/QĐST-KDTM ngày 19/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 21/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐ tín dụng
