|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ |
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 9 năm 2024 |
|
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH (V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn) TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH |
|
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Ngọc Tùng - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Cẩm Vân.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Hòa - Kiểm sát viên
Ngày 10/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2024 về: “Thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- - Anh Thái Đức H, sinh năm 1984. Địa chỉ: tổ B phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh. (Có đơn xin vắng mặt)
- - Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1990. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: tổ B phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang làm việc tại CHLB Đ. (Có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 cùng thống nhất như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 17/3/2010 tại UBND phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Hai bên tự do tìm hiểu, yêu thương và tự nguyện xây dựng hạnh phúc gia đình cùng nhau. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 chị H1 sang lao động tại CHLB Đ, từ đó vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc dù được gia đình nội ngoại vun vén nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn gắn. Đến nay cả hai vợ chồng anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 đã không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H, chị H1 cùng làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 có 02 con chung tên là Thái Gia H2, sinh ngày 10/01/2011 và Thái Thị Nhã U, sinh ngày 05/11/2013. Các đương sự thỏa thuận giao 02 con cho H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện nay, chị Bùi Thị H1 đang sinh sống và làm việc tại C không thể về tham gia giải quyết vụ việc được nên chị đã có yêu cầu xin giải quyết vắng mặt. Việc giao nhận các tài liệu, giấy tờ liên quan đối với Tòa án, chị ủy quyền lại cho mẹ đẻ là bà Bùi Thị H3, sinh năm 1965, địa chỉ: tổ A, phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 149, 361, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
Tại thời điểm thụ lý vụ án chị Bùi Thị H1 đang sinh sống và làm việc tại CHLB Đ. Tại công văn cung cấp thông tin xuất nhập cảnh số 815/QLXNC-Đ1, ngày 23/8/2024 của Phòng Q - Công an tỉnh H xác nhận thông tin: chị Bùi Thị H1, sinh ngày 15/7/1990. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: tổ B phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh đã xuất cảnh lần gần nhất là ngày 12/9/2017 tại sân bay quốc tế N, đến nay chưa có thông tin nhập cảnh về nước.
Anh Thái Đức H có địa chỉ: tổ B phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Tại thời điểm thụ lý, các bên đã thống nhất toàn bộ nội dung vụ việc và cùng đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cũng như các quan hệ con chung, tài sản chung nên Tòa án đã thụ lý việc hôn nhân gia đình theo quy định tại điều 365 BLTTDS.
Anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 đều có đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh chị theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Quan hệ hôn nhân:
Anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 17/3/2010 tại UBND phường Đ, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 khẳng định hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 chị H1 sang Đức làm việc, từ đó vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc dù được gia đình nội ngoại vun vén nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn gắn. Đến nay cả hai vợ chồng anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 đã không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H, chị H1 cùng làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hòa hợp, các đương sự đã thống nhất và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đối chiếu các quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 việc công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh H, chị H1 là phù hợp.
[2.2] Về con chung:
Trong thời kỳ hôn nhân, anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1 có 02 con chung tên là Thái Gia H2, sinh ngày 10/01/2011 và Thái Thị Nhã U, sinh ngày 05/11/2013. Các đương sự thỏa thuận giao 02 con cho anh Thái Đức H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hai cháu Gia H2 và Nhã U đều có nguyện vọng được ở cùng bố.
[2.3]Về tài sản chung:
Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 29; Điều 37; Điều 39; Điều 146, 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
- Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thái Đức H và chị Bùi Thị H1
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao 02 con chung tên là Thái Gia H2, sinh ngày 10/01/2011 và Thái Thị Nhã U, sinh ngày 05/11/2013 cho anh Thái Đức H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tròn 18 tuổi.
Chị Bùi Thị H1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, ngăn cấm.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của Thái Đức H (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0000049 ngày 13/8/2024 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh).
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
|
Nơi nhận
|
THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Hoàng Ngọc Tùng |
Quyết định số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 21/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
