|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 21/2024/QÐST-KDTM |
Thuận An, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 78/2024/TLST-KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH T1; địa chỉ: Tầng B, C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tiêu Quang L, sinh năm 1998; địa chỉ: T2, C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền.
- Bị đơn: Công ty TNHH N; địa chỉ: 1 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C, chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1985; địa chỉ: 1 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1986; địa chỉ: 2 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1990; địa chỉ: 1 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Công ty TNHH N nhận trách nhiệm thanh toán nợ cho Công ty TNHH T1 số tiền nợ gốc 767.650.969 đồng và tiền lãi tính đến ngày 02/7/2024 là 21.381.165 đồng, tổng cộng là 789.032.134 đồng.
Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi có quyết định công nhận sự thỏa thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Trường hợp Công ty TNHH N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty TNHH T1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu Toyota, biển số: 61A-561.43 số loại Vios-ENSP 151L-EEMRKU, số máy 2NR-X393633, số khung RL4B23F37J5054889 do bà Phạm Thị Kim T đứng tên chủ sở hữu theo hợp đồng thế chấp số T22075509 ngày 19/12/2022 và máy in dọc 2 màu – Đài Loan 1530 x 2400mm là tài sản của Công ty TNHH N theo hợp đồng thế chấp số T2206709-MA ngày 02/6/2022 để xử lý thu hồi nợ.
2.3. Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ và việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ hoặc Công ty TNHH N, bà Phạm Thị Kim T không giao tài sản thế chấp cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để xử lý nợ thì ông Nguyễn Văn C và ông Nguyễn Văn C1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ còn lại theo thư bảo lãnh cá nhân đã ký ngày 19/12/2022 cho Công ty TNHH T1.
2.4. Về án phí:
Công ty TNHH N tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, số tiền 17.780.643 đồng.
Trả lại cho Công ty TNHH T1 số tiền 19.431.589 đồng theo biên lai thu tiền số 0004853 ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d ân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
THẨM PHÁN |
|
|
Hoàng Thị Khánh L1 |
Quyết định số 21/2024/QÐST-KDTM ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Số quyết định: 21/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồngmua bán hàng hóa
