|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 21/2025/QÐST-HNGĐ |
TP.Yên Bái, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 466/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 2004.
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Anh Vũ Toàn T1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ A, phường Y, TP Y, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Vũ Toàn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Anh Vũ T2 Trung trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Bảo K, sinh ngày 20-6-2021 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.
Chị Trần Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2 Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2024/0001508 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chị T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Vũ Toàn T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Thị Kim Anh |
2
Quyết định số 21/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 21/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Vũ Toàn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Anh Vũ T2 Trung trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Bảo K, sinh ngày 20-6-2021 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Trần Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
