|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – GIA LAI Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Gia Lai, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Phan Thị N; sinh ngày 10 tháng 6 năm 1983; địa chỉ tại tổ A, xã M, tỉnh Gia Lai;
- Anh Phan Nguyễn Thế T; sinh ngày 26 tháng 10 năm 1984; địa chỉ tại tổ A, xã M, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện M, tỉnh Gia Lai (nay là xã M, tỉnh Gia Lai) ngày 20 tháng 10 năm 2010.
Nay, chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau. Vì những nguyên nhân đó, chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T thuận tình ly hôn.
[2] Về con: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T có 02 con chung là cháu Phan Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 19/02/2012 và cháu Phan Nguyễn Minh C, sinh ngày 27/4/2016. Ly hôn, chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T thỏa thuận giao cháu Phan Nguyễn Thành Đ và cháu Phan Nguyễn Minh C cho chị Phan Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Phan Thị N không yêu cầu anh Phan Nguyễn Thế T phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T có 02 con chung là cháu Phan Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 19/02/2012 và cháu Phan Nguyễn Minh C, sinh ngày 27/4/2016.
Ly hôn, chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T thỏa thuận chị Phan Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 19/02/2012 và cháu Phan Nguyễn Minh C, sinh ngày 27/4/2016 cho đến khi các cháu thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này.
- Về lệ phí: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004500 ngày 30-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thành Long |
Quyết định số 21/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 21/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện M, tỉnh Gia Lai (nay là xã M, tỉnh Gia Lai) ngày 20 tháng 10 năm 2010. Nay, chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau. Vì những nguyên nhân đó, chị Phan Thị N và anh Phan Nguyễn Thế T thuận tình ly hôn.
