Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 05 tháng 11 năm 2025

Số: 21/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2025/TLST- DS Ngày 10 tháng 10 năm 2025. Về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1976
  • Trú tại: Xóm D, xã Q, tỉnh Nghệ An.

  • - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp cho nguyên đơn ông Nguyễn Hồng T:
  • Luật sư Nguyễn Duy H- Luật sư thuộc Công Ty L1 và Cộng sự.

  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973
  • Trú tại: Xóm D, xã Q, tỉnh Nghệ An.

  • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    • + Bà Phạm Thị N, sinh năm 1942
    • Trú tại: Xóm D, xã Q, tỉnh Nghệ An

    • + Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1969
    • Trú tại: Xóm D, xã Q, tỉnh Nghệ An

    • + Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1981
    • Trú tại: Xóm S, xã Q, tỉnh Nghệ An

    • + Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1978
    • Trú tại: Khu Phố H, phường P, tỉnh Đồng Nai

    • + Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1983
    • Trú tại: Xóm I, xã Q, tỉnh Nghệ An

    • + Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1985
    • Trú tại: Xóm B, xã Q, tỉnh Nghệ An.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về hàng thừa kế: Nguyên đơn, bị đơn, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thống nhất về hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Xuân N2 gồm:

    Bà Phạm Thị N (vợ) và 07 người con gồm: 1. Nguyễn Thị N1, sinh năm: 1969; 2. Nguyễn Thị T1, Sinh năm: 1973; 3. Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1976; 4. Nguyễn Thị Thu L, sinh năm: 1978; 5. Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1981; 6. Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm: 1983; 7. Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm: 1985 ngoài ra không còn ai khác.

  2. Về giá đất: Các đương sự thống nhất tính giá trị đất theo giá quy định của Nhà nước, đất ở nông thôn tại thửa đất số 05, tờ bản đồ 06 (Thửa mới là 259, tờ bản đồ số 19) nay là tờ bản đồ số 76 có giá đất theo Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh N là 1.500.000 đồng/m2.
  3. Về phân chia di sản thừa kế: Là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 05, tờ bản đồ 06 (Thửa mới là 259, tờ bản đồ số 19) nay là tờ bản đồ số 76, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 234 m² (Diện tích Đất theo hiện trạng được công nhận quyền sử dụng đất là 266,6m2 Đất ở), Tại địa chỉ: xóm D xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An (nay là xóm D, xã Q, tỉnh Nghệ An) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BA 861575, số vào sổ cấp GCN: CH 00026 mang tên Nguyễn Xuân N2 cấp ngày 24 tháng 3 năm 2010.
  4. Ghi nhận sự thỏa thuận nhường quyền hưởng di sản thừa kế của hàng thừa kế thứ nhất của cụ Nguyễn Xuân N2 như sau:

    Bà Phạm Thị N, Nguyễn Thị N1, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Thị Thu L, Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị Thanh M, Nguyễn Thị Tuyết V thống nhất nhường quyền hưởng thừa kế di sản của cụ Nguyễn Xuân N2 cho ông Nguyễn Hồng T được hưởng. Ông Nguyễn Hồng T được hưởng quyền thừa kế của mình từ di sản của cụ N2 và quyền thừa kế di sản của các đồng thừ kế nhường lại là: Là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 05, tờ bản đồ 06 (Thửa mới là 259, tờ bản đồ số 19) nay là tờ bản đồ số 76, diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 234 m² (Diện tích Đất theo hiện trạng được công nhận quyền sử dụng đất là 266,6m2 Đất ở): Tại địa chỉ: xóm D xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An (nay là xóm D, xã Q, tỉnh Nghệ An) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BA 861575, số vào sổ cấp GCN: CH 00026 mang tên Nguyễn Xuân N2 cấp ngày 24 tháng 3 năm 2010.

    Phần đất có kích thước và tứ cận tiếp giáp như sau:

    • - Phía Đông có kích thước 22,79 m; giáp phần đất bà Nguyễn Thị T1
    • - Phía Tây có kích thước 24,04 giáp đất anh N3, anh V1
    • - Phía Nam có kích thước 11,79 giáp đường bê tông xóm
    • - Phía Bắc có kích thước 11,14m giáp đất ông Ư, ông H1.

    (Diện tích 266,6m2 có sơ đồ kèm theo).

    Anh Võ Hồng T2 có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục về đất đai theo quy định của luật đất đai.

  5. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng T phải nộp 9.997.500đ (Chín triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Nhưng ông Nguyễn Hồng T được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Nghệ An 8.775.000₫ (Tám triệu bảy trăm bảy lăm nghìn đồng) tại biên lai số 0001071 ngày 09/10/2025. Ông Nguyễn Hồng T còn phải tiếp tục nộp 1.222.500đ (Một triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí còn thiếu.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 3 – Nghệ An;
  • - THADS Nghệ An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2025/QĐST-DS ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – NGHỆ AN về tranh chấp chia di sản thừa kế

  • Số quyết định: 21/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia di sản thừa kế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn H T - Nguyễn Thị T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger