Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2025/QÐST-DS

Ba Tri, ngày 02 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 470/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

    - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L – (L1);

    Địa chỉ trụ sở: L2, Số B đường T, Phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc

    Địa chỉ liên hệ: Số C, Đại lộ Đ, Phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P, chức vụ: Giám đốc

    Người được ủy quyền lại:

    1. Ông nguyễn Duy P1, sinh năm 1987; Chức vụ: Giám đốc P2 - Ngân hàng TMCP L chi nhánh B.

    2. Ông Võ Hồng N, sinh năm 1993; Chức vụ: Chuyên viên CSKH – Ngân hàng TMCP L – Chi nhánh B.

    3. Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1991; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ – Ngân hàng TMCP L – Chi nhánh B.

    - Bị đơn:

    1. Ông Nguyễn Thành M, sinh năm 1986;

    2. Bà Võ Thị T1, sinh năm 1993;

    Cùng địa chỉ: 351/AT, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Bị đơn ông Nguyễn Thành M, bà Võ Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần L số tiền là 2.137.381.501 đồng. Trong đó:

      1. Nợ gốc:1.830.000.000 đồng.

      2. Nợ lãi trong hạn: 146.905.479 đồng.

      3. Nợ lãi chậm trả gốc: 93.908.548đồng

      4. Nợ lãi chậm trả lãi:6.093.228đồng

      5. Nợ thẻ tín dụng tạm tính đến kỳ tháng 03/2025: 60.474.246 đồng.

    2. Bị đơn ông M, bà T1 có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 21/3/2025 cho Ngân hàng thương mại cổ phần L cho đến khi trả hết nợ, theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng cấp tín dụng và thẻ tín dụng.

    3. Trường hợp bị đơn ông M, bà T1 không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là phần đất thuộc thửa đất số 9, tờ bản đồ số 5, diện tích 2300,1m2, loại đất trồng lúa nước; thửa đất số 14, tờ bản đồ số 5, diện tích 372,3m2, loại đất cây lâu năm; đất tọa lạc tại xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Thành M đứng tên quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông Nguyễn Thành M vào ngày 22/03/2021 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC27C2021039, ký ngày 14/4/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần L với ông M, bà T1 để thu hồi nợ.

    4. Trường hợp tài sản bảo đảm phát mãi không đủ để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần L thì bị đơn ông M, bà T1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần L theo đúng Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp.

    5. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: do hòa giải thành nên được giảm 50% là 37.374.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, ba trăm bảy mươi bốn ngàn đồng), bị đơn ông M, bà T1 tự nguyện nộp toàn bộ là 37.374.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, ba trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

      Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần L đã nộp là 35.441.000 đồng (Ba mươi lăm triệu, bốn trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007123 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri và nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Đặng Mộng Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2025/QÐST-DS ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE về dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 21/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: đòi lại tiền cho vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger