|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 21/2025/QĐCNTTLH |
Phú Hòa, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị N.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 3 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- + Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1976; địa chỉ: thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- + Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972; địa chỉ: thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị N và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. (Được UBND xã H cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71/1994 ngày 20/5/1994).
1.2. Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 28/5/1995 và Nguyễn Thành T1 sinh ngày 05/7/2007. Con Nguyễn Văn H đã trưởng thành nên không có yêu cầu gì; thống nhất giao con Nguyễn Thành T1 sinh ngày 05/7/2007 cho bà Huỳnh Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết
2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Thị Thu Hà |
Quyết định số 21/2025/QĐCNTTLH ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 21/2025/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nương - Tiền ly hôn
