Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH


Số: 21/2021/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2021 về “Xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1998.
ĐKHKTT tại: Số nhà 06, ngõ 1, đường D B, phố T 3, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Chỗ ở hiện nay: Xóm 1, xã D, huyện C, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Phan Minh H2, sinh năm 1990.
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 06, ngõ 1, đường D B, phố T 3, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phan Minh H2.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phan Minh H2 không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phan Minh H2 đều xác nhận vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa giải quyết.
    • - Về án phí dân sự ly hôn: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phan Minh H2 thống nhất thỏa thuận chị H1 nộp toàn bộ án phí theo luật định. Số tiền án phí chị H1 nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001799 ngày 21/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Chị H1 được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh NB (1);
  • - VKSND TP. Ninh Bình (3);
  • - CCTHADS TP. Ninh Bình (1);
  • - UBND phường, xã;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp.
THẨM PHÁN




Nguyễn Thị Bích Thủy
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2021/QĐST- HNGĐ ngày 17/02/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 21/2021/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger