|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 209/2024/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Huế, ngày 05 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N3 (A); Địa chỉ: Số B L, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn T - Giám đốc Ngân hàng N3 - Chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế/ Ông Trần Văn C - Giám đốc Phòng G trực thuộc A chi nhánh huyện P; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế/ Bà Trần Thị Diệu N - Trưởng phòng khách hàng của Ngân hàng N3 - chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ: Thôn H, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huê.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn N1, sinh năm: 1979 và bà Kim Thị Thanh N2, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ thanh toán nợ và thời hạn thanh toán:
Ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 đã có giao dịch vay của Ngân hàng N3 - Chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế theo các Hợp đồng tín dụng số: 4006-LAV-202002045 ngày 02/10/2020, Hợp đồng tín dụng số: 4006-LAV-202102379 ngày 24/11/2021 và Hợp đồng tín dụng số: 4006-LAV-202201931 ngày 14/10/2022.
Tính đến ngày 26/07/2024, ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 còn nợ của Ngân hàng N3 theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên số tiền là: 504.167.058 đồng (trong đó nợ gốc: 419.500.000 đồng, lãi trong hạn: 79.151.134 đồng, lãi quá hạn: 5.515.924 đồng).
Ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 phải thanh toán cho Ngân hàng N3 số tiền: 504.167.058 đồng, chậm nhất là vào ngày 25/10/2024.
Kể từ ngày 27/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp:
Đến hết ngày 25/10/2024, ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng N3 có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 242, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại thôn H, xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG265530, do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 ngày 11/5/2017; theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 4006-LCL-202001072 ngày 01/10/2020.
Tài sản bảo đảm sau khi xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong các khoản nợ.
Trường hợp số tiền xử lý phát mãi tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền còn nợ thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả lại cho người thế chấp tài sản. Trường hợp ông N1, bà N2 thanh toán được khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng N3 có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc đã thế chấp tại Ngân hàng và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật cho người thế chấp tài sản.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp đủ.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.083.341 đồng.
- - Ông Nguyễn Tuấn N1 và bà Kim Thị Thanh N2 tự nguyện chịu 12.083.341 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- - Ngân hàng N3 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.751.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004056 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Như Thuần |
Quyết định số 209/2024/QÐST-DS ngày 05/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Số quyết định: 209/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận tt các đs
