Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 209/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; Địa chỉ: Tầng A, 2, 3 Tòa nhà G, C H, Phường Ô, Quận Đ, Thành Phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành T; Địa chỉ: A P, phường A, quận T, Tp .. (Giấy uỷ quyền số 1151/UQ.TGĐ.23 ngày 28/12/2023).
    • - Bị đơn: Bà Trần Huyền T1, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Đức Tâm B, sinh năm 1979; Địa chỉ: 7 L, phường T, Quận T, Tp ..
    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ái Q, sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1953 và; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số nợ:

      Hai bên cùng xác nhận bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 25/4/2024 là 1.794.422.447 (một tỷ bảy trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng; trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng; Nợ lãi: 294.422.447 (hai trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng; Lãi trong hạn: 34.963.543 (ba mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm bốn mươi ba) đồng; Lãi quá hạn: 259.458.904 (hai trăm năm mươi chín triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn chín trăm lẻ bốn) đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 3725/22/TD/I.39 ngày 27/04/2022 kèm theo các giấy nhận nợ được ký kết giữa hai bên.

    2. Về trách nhiệm thanh toán:

      Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 25/4/2024 là 1.794.422.447 (một tỷ bảy trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng; trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng; Nợ lãi: 294.422.447 (hai trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng; Lãi trong hạn: 34.963.543 (ba mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm bốn mươi ba) đồng; Lãi quá hạn: 259.458.904 (hai trăm năm mươi chín triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn chín trăm lẻ bốn) đồng.

    3. Thời gian và phương thức thanh toán:

      Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A cho bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B thanh toán tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 25/4/2024 là 1.794.422.447 (một tỷ bảy trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng; trong đó: Nợ gốc: 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng; Nợ lãi: 294.422.447 (hai trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn bốn trăm bốn mươi bảy) đồng; Lãi trong hạn: 34.963.543 (ba mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm bốn mươi ba) đồng; Lãi quá hạn: 259.458.904 (hai trăm năm mươi chín triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn chín trăm lẻ bốn) đồng trong thời hạn 06 (sáu) tháng, chậm nhất là ngày 30/9/2024 sẽ thanh toán hết.

      Kể từ ngày 26/4/2024 bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 3725/22/TD/I.39 ngày 27/04/2022 kèm theo các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

      Nếu bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B không trả số nợ gốc và lãi vay nêu trên, và vi phạm kỳ hạn thanh toán đã thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số nợ còn thiếu và có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 121, tờ bản đồ số 15 (có diện tích 181,5m2 (trong đó diện tích được cấp: 91m2, diện tích không được cấp: 90,5m2) tọa lạc tại ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai - theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS354357, Số vào sổ cấp GCN: CS05139 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 09/08/2019 – Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 3725/22/TC/I.39 ngày 27/04/2022; Tài sản thế chấp nêu trên được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 27/04/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ và theo Biên bản xem xét thẩm định tại chổ ngày 23/4/2024 để thu hồi nợ.

      Sau khi bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc tất toán toàn bộ khoản vay thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A phải có trách nhiệm giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu.

      Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết đã ký với với Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tại Hợp đồng cho vay cho đến khi hết số nợ còn lại.

      Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng do bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B tự nguyện chịu.

      Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã ứng trước nên bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B phải thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền trên.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 32.916.337 (ba mươi hai triệu chín trăm mười sáu ngàn ba trăm ba mươi bảy) đồng do bà Trần Huyền T1 và ông Nguyễn Đức Tâm B tự nguyện chịu.

    H lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 31.321.300 (ba mươi mốt triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn ba trăm) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo biên lai thu số 0007523 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - THA DS Q.Tân Phú;
  • - Lưu hồ sơ. (Vinh).

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Hương

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 209/2024/QĐST-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 209/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger