Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 209/2025/QĐST-HNGĐ

B, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 8, 9, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Ông Chu Văn D, sinh năm 1987;

Thường trú: Tổ 8, ấp 5, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

Tạm trú: Tổ 23, khu phố V, phường P, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Bà Lương Thị A, sinh năm 1995;

Thường trú: Tổ 8, ấp 5, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

Tạm trú: Tổ 23, khu phố V, phường P, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà A chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ các Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông D và bà A xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung là Chu Đăng K, sinh ngày 03/9/2016. Ly hôn, ông D và bà A thống nhất thỏa thuận, giao cho bà A được nuôi con, tạm thời ông D không phải cấp dưỡng nuôi con do bà A không yêu cầu.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông D và bà A mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005591 ngày 16 tháng 01 năm 2025, ông D và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn D và bà Lương Thị A thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung là Chu Đăng K, sinh ngày 03/9/2016. Ly hôn, giao cho bà A được nuôi con, tạm thời ông D không phải cấp dưỡng nuôi con do bà A không yêu cầu.
    • Vì không trực tiếp nuôi con nên ông D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông D và bà A mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005591 ngày 16 tháng 01 năm 2025, ông D và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS ND TP. B;
  • - THA DS TP. B;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoàng Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 209/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 209/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông D và bà A TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger