|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 209/2025/QÐST-HNGĐ |
Thuận Hóa, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần S, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T1, quận T, thành phố Huế.
- Chị Hà Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T1, quận T, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần S và chị Hà Thị H tìm hiểu nhau được một thời gian và đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương vào ngày 25/12/2016. Sau đó anh chị sống chung và sinh con rồi mới đi đăng ký kết hôn vào ngày 19/9/2017 (số đăng ký kết hôn 170) tại Ủy ban nhân dân thị trấn T1, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là phường T1, quận T, thành phố Huế nên hôn nhân của anh S, chị H là hợp pháp. Quá trình chung sống, anh S và chị H chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì đến năm 2019 xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không còn hợp nhau nên thường gây gỗ nhau. Anh S và chị H đã sống ly thân được khoảng 01 năm và đã hết tình cảm, không còn quan tâm, yêu thương nhau nữa nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh S và chị H không thể hàn gắn và anh chị đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần S và chị Hà Thị H.
[2] Về con chung: Anh Trần S và chị Hà Thị H đều xác nhận có 01 con chung là Trần Đại Q, sinh ngày 25/8/2017.
Anh S và chị H thỏa thuận giao con chung Trần Đại Q cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị H không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh Trần S và chị Hà Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Trần S và chị Hà Thị H xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần S và chị Hà Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh S và chị H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000905 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận quận T, thành phố Huế. Anh S, chị H đã nộp đủ.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần S và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh S và chị H thỏa thuận giao con chung Trần Đại Q, sinh ngày 25/8/2017 cho anh Trần S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); Chị H không cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Anh Trần S và chị Hà Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Trần S và chị Hà Thị H xác nhận không có nợ chung.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần S và chị Hà Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh S và chị H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0000905 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận quận T, thành phố Huế. Anh S, chị H đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |
3
Quyết định số 209/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 209/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
