TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
Số: 208/2025/QÐST-HNGĐ | Quận D, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/4/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Ái V, sinh năm 1989.
HKTT: F18 đường số 30, Khu T, Phường I, Quận D, TP . - Bà Phạm Minh T, sinh năm 1992.
HKTT: F18 đường số 30, Khu T, Phường I, Quận D, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ái V và bà Phạm Minh T cùng xác nhận ông bà sống chung với nhau từ năm 2020 có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2020 ngày 20 tháng 02 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được, ly thân từ năm 2024 đến nay, nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: Ông Trần Ái V và bà Phạm Minh T xác nhận ông, bà có 1 (một) con chung tên Trần Duy M, sinh ngày 06/08/2024 (chưa trưởng thành). Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Duy M cho mẹ là bà Phạm Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Ái V và bà Phạm Minh T cùng xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Về lệ phí: Bà Phạm Minh T tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ái V và bà Phạm Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2020 ngày 20 tháng 02 năm 2020 tại Ủy ban nhân dân Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Ông Trần Ái V và bà Phạm Minh T xác nhận ông, bà có 1 (một) con chung tên Trần Duy M, sinh ngày 06/08/2024 (chưa trưởng thành). Sau khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Trần Duy M cho mẹ là bà Phạm Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Trần Ái V và bà Phạm Minh T cùng xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí hòa giải thành việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Minh T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0008726 ngày 04/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà T đã đóng đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Bích Phượng |
Quyết định số 208/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 208/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
