TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 208/2023/QĐST-KDTM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 205/2023/KTST ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C1
Địa chỉ: C T, Phường B, Quận A, Tp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Nhật M, sinh năm 2000
Địa chỉ: Tầng B, Saigon Trade C, C T, Phường B, Quận A, Tp.
Bị đơn: Công ty TNHH G
Địa chỉ: 9 T, phường T, quận T, Tp
Người đại diện theo pháp luật: ông Tạ S, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn K, xã N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm 1982
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Trần Văn H, sinh năm 1982
- - Bà Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: 8 đường số A, phường B, quận B, Tp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty C1 do ông Hà Nhật M là người đại diện theo ủy quyền, bị đơn Công ty TNHH G do ông Trần Văn H là người đại diện theo ủy quyền và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị Quỳnh N cùng thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:
Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C1 số tiền còn thiếu của các hợp đồng cho thuê tài chính số F220607202 ngày 07/6/2022 và hợp đồng cho thuê tài chính số F220615602 ngày 13/6/2022, tạm tính đến ngày 29/11/2023 là 1.471.986.200 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm đồng), cụ thể như sau:
- - Hợp đồng thuê số F220607202
- + Nợ gốc là 851.483.780 đồng.
- + Nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 21/02/2023 là 238.174.895 đồng.
- + Nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 21/02/2023 đến ngày 29/11/2023 là 80.326.957 đồng.
- - Hợp đồng thuê số F220615602
- + Nợ gốc là 218.183.332 đồng.
- + Nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 21/02/2023 là 62.898.334 đồng.
- + Nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 21/02/2023 đến ngày 29/11/2023 là 20.918.902 đồng.
Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Trả một lần, ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của hòa giải thành đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính đã ký giữa các bên. Trường hợp các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.
Trường hợp Công ty TNHH G không thanh toán khoản nợ trên thì ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Quỳnh N có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên cho Công ty C1 theo các thư bảo lãnh thanh toán ngày 07/6/2022 và ngày 13/6/2022
* Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.079.793 đồng do công ty TNHH G tự nguyện chịu.
Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 27.068.622 đồng cho công ty C1 theo biên lai thu số 0006888 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Hương Giang |
Quyết định số 208/2023/QĐST-KDTM ngày 07/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 208/2023/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành
