|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 208/2024/QÐST-DS |
Tân Phú, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 chỉ: A, phường L, quận H, T đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phong V chỉ: A, phường T, quận T, Hồ Chí Minh(Giấy ủy quyền số 119/UQ-TBN-HCNS ngày 27/11/2023).
- - Bị đơn: Ông Chu Minh T năm 1987 và bà Phan Thị Thu N năm 1990; Địa chỉ: C T, phường T, quận T, TP .
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Chu Văn T1sinh năm 1960
- Bà Thái Thị N1sinh năm 1965;
- Ông Chu M T2sinh năm 1990
- Bà Trần Q T3sinh năm 1990
- Cháu Chu Trần M1 T4sinh năm 2016 – Do ông Chu M1 T2và bà Trần Quỳnh T1 cha mẹ đại diện theo pháp luật của các cháu.
- Các cháu Chu N1 T5sinh năm 2016; Chu Nhã T6sinh năm 2017 và cháu Chu N2 T7sinh năm 2019 – Do ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N3 cha mẹ đại diện theo pháp luật của các cháu.
Cùng cư ngụ: 371 T, phường T, quận T, TP .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ:
Hai bên cùng xác nhận ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N4 nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 số tiền tạm tính đến hết ngày 18/4/2024 là 37.702.920.618 (ba mươi bảy tỷ bảy trăm lẻ hai triệu chín trăm hai mươi ngàn sáu trăm mười tám) đồng; trong đó : Nợ gốc: 36.394.716.866 (ba mươi sáu tỷ ba trăm chín mươi bốn triệu bảy trăm mười sáu ngàn tám trăm sáu mươi sáu) đồng; Nợ vay: 35.936.000.000 (ba mươi lăm tỷ chín trăm ba mươi sáu triệu) đồng; Nợ thẻ tín dụng: 458.716.866 (bốn trăm năm mươi tám triệu bảy trăm mười sáu ngàn tám trăm sáu mươi sáu) đồng; Nợ lãi và phí: 1.308.203.752 (một tỷ ba trăm lẻ tám triệu hai trăm lẻ ba ngàn bảy trăm năm mươi hai) đồng; Nợ lãi vay trong hạn chưa trả: 1.230.018.350 (một tỷ hai trăm ba mươi triệu không trăm mười tám ngàn ba trăm năm mươi) đồng; Nợ lãi vay quá hạn: 4.678.520 (bốn triệu sáu trăm bảy mươi tám ngàn năm trăm hai mươi) đồng; Lvà phí thẻ tín dụng: 73.506.882 (bảy mươi ba triệu trăm trăm lẻ sáu ngàn tám trăm tám mươi hai) đồng theo Hợp đồng cho vay số 253/TBN-TKN/20DH ngày 22/7/2020 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung của Hợp đồng cho vay kèm theo giấy nhận nợ số 01; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 044.TDCN.20.BL086 ngày 11/11/2020 được ký kết giữa hai bên.
2.2 Về trách nhiệm thanh toán:
Ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N5 trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 số tiền tạm tính đến hết ngày 18/4/2024 là 37.702.920.618 (ba mươi bảy tỷ bảy trăm lẻ hai triệu chín trăm hai mươi ngàn sáu trăm mười tám) đồng; trong đó : Nợ gốc: 36.394.716.866 (ba mươi sáu tỷ ba trăm chín mươi bốn triệu bảy trăm mười sáu ngàn tám trăm sáu mươi sáu) đồng; Nợ vay: 35.936.000.000 (ba mươi lăm tỷ chín trăm ba mươi sáu triệu) đồng; Nợ thẻ tín dụng: 458.716.866 (bốn trăm năm mươi tám triệu bảy trăm mười sáu ngàn tám trăm sáu mươi sáu) đồng; Nợ lãi và phí: 1.308.203.752 (một tỷ ba trăm lẻ tám triệu hai trăm lẻ ba ngàn bảy trăm năm mươi hai) đồng; Nợ lãi vay trong hạn chưa trả: 1.230.018.350 (một tỷ hai trăm ba mươi triệu không trăm mười tám ngàn ba trăm năm mươi) đồng; Nợ lãi vay quá hạn: 4.678.520 (bốn triệu sáu trăm bảy mươi tám ngàn năm trăm hai mươi) đồng; Lvà phí thẻ tín dụng: 73.506.882 (bảy mươi ba triệu trăm trăm lẻ sáu ngàn tám trăm tám mươi hai) đồng.
2.3 Thời gian và phương thức thanh toán:
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N6 toán tổng số tiền là tạm tính đến ngày 18/4/2024 là 37.702.920.618 (ba mươi bảy tỷ bảy trăm lẻ hai triệu chín trăm hai mươi ngàn sáu trăm mười tám) đồng trong thời hạn 04 (bốn) tháng, chậm nhất là ngày 31/8/2024 sẽ thanh toán hết nợ.
Kể từ ngày 19/4/2024 ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N4 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 253/TBN-TKN/20DH ngày 22/7/2020 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung của Hợp đồng cho vay kèm theo giấy nhận nợ số 01; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng số 044/TDCN.20.BL086 ngày 11/11/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Nếu ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N7 trả số nợ gốc và lãi vay nêu trên, và vi phạm kỳ hạn thanh toán nào đã thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại Cổ phầN12 N2có quyền yêu cầu thi hành một lần toàn bộ số nợ còn thiếu và có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại C T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh– Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 013737, số vào sổ cấp GCN: CH 01645 do UBND quận T ngày 08/04/2016 cho chủ sở hữu là ông Chu Văn T3 bà Thái Thị N8 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số: 261/TBN-KTN/20TC ngày 28/07/2020 có xác nhận của Phòng Csố công chứng 013335, quyển số 07 TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 30/07/2020 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận T .để thu hồi nợ.
Sau khi ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N9 hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc tất toán toàn bộ khoản vay thì Ngân hàng thương mại Cổ phần N12 có trách nhiệm giải chấp và trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ sở hữu.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N10 thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 5.000.000 (năm triệu) đồng do Ngân hàng thương mại Cổ phần N12 tự nguyện chịu.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 72.851.460 (bảy mươi hai triệu tám trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm sáu mươi) đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 nguyện chịu án phí là 36.425.730 (ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn bảy trăm ba mươi) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng Thương mại Cổ phần N12 nộp theo biên lai thu số 0007476 ngày 19/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hlại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N2số tiền 35.876.790 (ba mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi) đồng theo biên lai thu trên.
- Ông Chu Minh T2 bà Phan Thị Thu N11 nguyện chịu án phí dân sự là 36.425.730 (ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn bảy trăm ba mươi) đồng.
Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hương |
Quyết định số 208/2024/QÐST-DS ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 208/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
