Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ XUÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 208/2025/QÐST-HNGĐ

Quận Phú Xuân, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 204/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

  • - Anh Lê Đình Ph, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 51 đường Phạm Thị L, phường Kim L, quận Phú X, thành phố Huế.
  • - Chị Lê Thị Á, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 51 đường Phạm Thị Liên, phường Kim L, quận Phú X, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 5 năm 2008 tại Ủy ban Nhân dân phường Kim L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường Kim L, quận Phú X, thành phố Huế) nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiên hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ph, chị Á.
  2. Về con chung: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á có 02 (Hai) con chung là Lê Tâm A, sinh ngày 13/02/2009 và Lê Đình Quang Ch, sinh ngày 10/10/2014. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị Á là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tâm A và Lê Đình Quang Ch.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Đình Ph cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng, trong đó: cấp dưỡng cho cháu Lê Tâm A mỗi tháng 2.000.000 đồng và cấp dưỡng cho cháu Lê Đình Quang Ch mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
  4. Về tài sản chung: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á xác nhận không có.
  5. Về nợ chung, các nghĩa vụ dân sự khác: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Giao cháu Lê Tâm An và cháu Lê Đình Quang Ch cho chị Lê Thị Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu thành niên (Đủ 18 tuổi).
    • Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Đình Ph cấp dưỡng nuôi cháu Lê Tâm A mỗi tháng 2.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi cháu Lê Đình Quang Ch mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho đến khi các cháu thành niên (Đủ 18 tuổi).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    • Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á xác nhận không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001269 ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế. Anh Lê Đình Ph và chị Lê Thị Á đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Phú Xuân;
  • - Chi cục THADS quận Phú Xuân;
  • - UBND phường Kim L, quận Phú X;
  • (Đăng ký kết hôn ngày 20/5/2008)
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 208/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ XUÂN THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 208/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ XUÂN THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Do tính tình không hợp nên anh Ph và chị A thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger