|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA Số: 208/2025/QĐĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 22 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2001; số CCCD: [...]....
Địa chỉ: Thôn L, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Đỗ Thành N, sinh năm 1988; số CCCD: [...]....
Địa chỉ: Thôn L, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N kết hôn với nhau do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện T (nay là xã T), tỉnh Thanh Hóa ngày 20/10/2023. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, nên thường xuyên xảy ra cải và lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2025 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị H, anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị H và anh N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thỏa thuận, vợ chồng có 01 con chung, cháu Đỗ Mộc T, sinh ngày 14/6/2024. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Mộc T. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đỗ Thành N cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 10/2025 cho đến khi cháu Trà thành N1.
[3] Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thỏa thuận chị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thỏa thuận, vợ chồng có 01 con chung, cháu Đỗ Mộc T, sinh ngày 14/6/2024. Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Mộc T. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh N cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 10/2025 cho đến khi cháu Trà thành N1.
Anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thỏa thuận tài sản chung và công nợ chung vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Thành N thống nhất thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số: 0001056 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |
Quyết định số 208/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 22/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 208/2025/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: YCCNTTLH H - N
