Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 2072/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 644/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết:

  • - Ông Nguyễn Thanh H; sinh năm: 1978
  • Số căn cước công dân số [...]; cấp ngày 15/8/2022;
  • - Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm: 1980;
  • Số căn cước công dân số [...]; cấp ngày 10/5/2021;
  • Cùng địa chỉ: A đường B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 110, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2005 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh H và ông Nguyễn Thị Thu H1 là hợp pháp.

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

Hôn nhân giữa ông H, bà H1 là hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu ông H, bà H1 chung sống với nhau tương đối hạnh phúc, sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Vì muốn ổn định cuộc sống nên ông H, bà H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Bảo H2, sinh ngày 31/7/2007, Nguyễn Trọng H3, sinh ngày 19/02/2010 và Nguyễn Ngọc H4, sinh ngày 18/02/2013. Bà H1, ông H thỏa thuận bà H1 chăm sóc và nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Thu H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên Nguyễn Bảo H2, sinh ngày 31/7/2007, Nguyễn Trọng H3, sinh ngày 19/02/2010 và Nguyễn Ngọc H4, sinh ngày 18/2/2013.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thu H1 không yêu ông Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của ông H, bà H1 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông H, bà H1 đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng theo Biên lai thu số 0025746 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 21/3/2024. Ông H, bà H1 đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - UBND Phường 7, Quận 3;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2072/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2072/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông H bà H yêu cầu thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger