|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 207/2024/QĐST-DS |
Đống Đa, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 116, 117, 385, 398, Điều 280, 299, 320, 463, 465, 466, 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Điều 12, Điều 50, Điều 56, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
Căn cứ Điều 27, 18, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 29/12/2006; Nghị định số 21/NĐ-CP ngày19/3/2021 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 212/2024/TLST-DS ngày 04/6/2024, về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N3 (viết tắt VCB); Trụ sở: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T –Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP N3 - Chi nhánh H1 do Ông Lê Ngọc T1 - Giám đốc; Người được ủy quyền lại: Ông Đậu Hoàng A (ĐT: 0985.XXX.XXX), ông Lê Vũ H (ĐT: 0904.XXX.XXX); Địa chỉ: Tầng A đến tầng E số A C, phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1991 (ĐT: 093.XXX.XXXX); Ông Trần Khắc Đ, sinh năm: 1988 (ĐT: 0936.XXX.XXX); Cùng hộ khẩu thường trú: Khu phố Đ, phường C, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị N1, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Khu phố M, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần T2; Trụ sở: Tầng B, số A L, phường N, quận H, Thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông Bà C – Phó Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hồng N2; Địa chỉ: B, sảnh A, Tòa nhà H112 B, số A T, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội. Số điện thoại: 0984.XXX.XXX.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Ngày 13/6/2022, VCB - chi nhánh H1 với bà Trần Thị N và chồng là ông Nguyễn Khắc Đ1 ký Hợp đồng cho vay số 235/22/BDS/0R7/HĐCV. Theo hợp đồng, các bên thống nhất: VCB cho bà N, ông Đ1 vay số tiền 7.218.031.827 đồng; thời hạn vay 240 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán một phần tiền mua nhà ở liền kề Lô S Khu N tại Dự án Khu Đ (tên khác Sapa J), phường C, thị xã S, tỉnh Lào Cai. Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Hợp đồng cho vay số 235/22/BDS/0R7/HĐCV ngày 13/6/2022. Biện pháp bảo đảm tiền vay: Quyền tài sản (bao gồm quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm) phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số: PN06-L10/HĐNP-TGSP ký ngày 13/4/2022 giữa Công ty Cổ phần T2 với bà Trần Thị N và ông Trần Khắc Đ; Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán số 235/22/BDS/0R7/HĐTC ngày 13/6/2022.
- VCB do ông Lê Vũ H đại diện theo ủy quyền; ông Trần Khắc Đ, bà Trần Thị N do bà Trần Thị N1 đại diện theo ủy quyền; Công ty Cổ phần T2 do bà Nguyễn Hồng N2 đại diện theo ủy quyền thống nhất xác nhận: Tạm tính đến hết ngày 13/8/2024 ông Đ, bà N2 còn nợ VCB số tiền là: 7.092.853.089 đồng (Bảy tỷ không trăm chín mươi hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn không trăm tám mươi chín đồng) trong đó: Nợ gốc vay: 6.702.458.125 đồng; Nợ lãi vay trong hạn: 387.647.995 đồng; Nợ lãi vay quá hạn: 2.746.969 đồng.
- Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất về lộ trình bị đơn trả nợ số nợ trên như sau:
- - Thời hạn tất toán toàn bộ khoản nợ với tổng số tiền 7.092.853.089 đồng (Bảy tỷ không trăm chín mươi hai triệu tám trăm năm mươi ba nghìn không trăm tám mươi chín đồng) trong đó: Nợ gốc vay: 6.702.458.125 đồng; Nợ lãi vay trong hạn: 387.647.995 đồng; Nợ lãi vay quá hạn: 2.746.969 đồng là ngày 30/9/2024. Bị đơn có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 235/22/BDS/0R7/HĐCV ngày 13/6/2022 trên số nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 14/8/2024 cho đến khi tất toán khoản nợ trên.
- - Trường hợp sau ngày 30/9/2024 bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ trên thì VCB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại, xử lý tài sản thế chấp Quyền tài sản (bao gồm quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm) phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số: PN06-L10/HĐNP-TGSP ký ngày 13/4/2022 giữa Công ty Cổ phần T2 với bà Trần Thị N và ông Trần Khắc Đ; Theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán số 235/22/BDS/0R7/HĐTC ngày 13/6/2022 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp số tiền phát mại tài sản nhiều hơn số tiền phải trả ngân hàng thì ngân hàng phải trả lại cho bị đơn. Nếu số tiền phát mại không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho VCB thì bà Trần Thị N, ông Trần Khắc Đ tiếp tục trả nợ gốc và lãi phát sinh cho ngân hàng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của khoản vay trên.
- - Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số: PN06-L10/HĐNP-TGSP ký kết ngày 13/4/2022 giữa Công ty T2 và bà Trần Thị N, ông Trần Khắc Đ vẫn tiếp tục có hiệu lực.
- Trường hợp sau ngày 30/9/2024 bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho VCB thì VCB hoặc bên nhận tài sản phát mại có nghĩa vụ kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ của bị đơn đối với Công ty T2 theo Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ số: PN06-L10/HĐNP-TGSP ký kết ngày 13/4/2022 giữa Công ty T2 và bà Trần Thị N, ông Trần Khắc Đ.
3. Án phí: Các đương sự thống nhất, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu 50% án phí. Cụ thể:
- - Ngân hàng TMCP N3 phải nộp 28.548.781 đồng (hai mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bảy trăm tám mốt đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng); Hoàn trả Ngân hàng TMCP N3 số tiền 28.451.219 đồng (hai mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm mười chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072067 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
- - Bà Trần Thị N, ông Trần Khắc Đ phải nộp 28.548.781 đồng (hai mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, bảy trăm tám mốt đồng) án phí dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |
Quyết định số 207/2024/QĐST-DS ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 207/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
