|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa:
Nguyên đơn:
Ông Trần Thanh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Bà Trần Thu H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Trần Thu H.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Ghi nhận ông Trần Thanh T và bà Trần Thu H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ghi nhận ông Trần Thanh T, bà Trần Thu H thống nhất giao con chung là cháu Trần Phi L, sinh ngày 12/12/2008 và cháu Trần Phương V, sinh ngày 15/05/2012 cho ông Trần Thanh T nuôi dưỡng. Ghi nhận ông Trần Thanh T không yêu cầu bà Trần Thu H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ghi nhận ông Trần Thanh T, bà Trần Thị Thu H thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Trần Thanh T, bà Trần Thị Thu H thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Thanh T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn)đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0002715 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Trần Thanh T số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |
Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 207/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn T - H
