Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2024/QĐST-HNGĐ

Việt Trì, ngày 06 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1968;

- Bị đơn: Bà Vũ Thị H1, sinh năm 1967;

Cùng nơi cư trú: Đ, xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn H và bà Vũ Thị H1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn H và bà Vũ Thị H1 đều xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Ông Vũ Văn H và bà Vũ Thị H1 thống nhất trình bày: Vợ chồng có 03 con chung là Vũ Quang H2, sinh ngày 03/01/1990, Vũ Thị H3, sinh ngày 04/10/1991 và Vũ Thị Hồng H4, sinh ngày 05/8/2001. Ly hôn, ông H, bà H1 thống nhất đề nghị Tòa án không giải quyết phần con chung do các con đã trưởng thành, lập gia đình và tự túc sinh hoạt, lao động.

    - Về tài sản chung: Ông Vũ Văn H và bà Vũ Thị H1 thống nhất tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận theo văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng ghi ngày 29/8/2024, cụ thể như sau:

    “Vợ chồng có khối tài sản sau: 01 thửa đất tại thửa đất 31, tờ bản đồ 30, diện tích theo Giấy CNQSD đất là 314,0 m², được UBND thành phố V, tỉnh Phú Thọ cấp theo Quyết định số: 10087/QĐ-UBND, ngày 27/10/2011 đứng tên ông Vũ Văn H, bà Vũ Thị H1 và 01 ngôi nhà cấp III, hai tầng, xây dựng năm 2002, kết cấu khung bê tông cốt thép, mái lợp tôn vi kèo thép, tường xây gạch chỉ 220 mm gắn liền với thửa đất trên, ngoài ra không có tài sản chung nào khác.

    Việc phân chia tài sản chung cụ thể như sau:

    + Bà Vũ Thị H1 được quyền sử dụng phần đất thuộc thửa đất 31, tờ bản đồ 30 tại Đội 2 (thôn P), xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, phần đất có diện tích là 124,2 m² đất ở và sở hữu 01 ngôi nhà cấp III, hai tầng, xây dựng năm 2002, kết cấu khung bê tông cốt thép, mái lợp tôn vi kèo thép, tường xây gạch chỉ 220 mm nằm trên thửa đất. Theo chỉ giới 4,5,6,9,10,4 tại kết quả đo đạc ngày 23/8/2024 do Tòa án trưng cầu, được thực hiện bởi Công ty TNHH K (Bản trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo)

    + Ông Vũ Văn H được quyền sử dụng phần đất thuộc thửa đất 31, tờ bản đồ 30 tại đội 2 (thôn P), xã T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ, phần đất có diện tích là 183,3 m² ( Trong đó đất ở 95,8 m², đất vườn 87,5 m²). Theo chỉ giới 4,10,9,6,7,8,1,2,3,4 tại kết quả đo đạc ngày 23/8/2024 do Tòa án trưng cầu, được thực hiện bởi Công ty TNHH K1 (Bản trích đo hiện trạng sử dụng đất kèm theo)

    + Đối với tài sản là công trình xây dựng của bà Vũ Thị H1 nằm trên phần đất theo thỏa thuận là của ông Vũ Văn H. Bà H1 tự nguyện tháo dỡ, không yêu cầu ông H phải chi trả chi phí phát sinh tháo dỡ.”

    - Về công nợ, công sức đóng góp: Ông Vũ Văn H và bà Vũ Thị H1 đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

    - Về chi phí tố tụng: Tổng tiền chi phí tố tụng cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là 11.300.000 đ (Mười một triệu ba trăm nghìn đồng).

    + Bà Vũ Thị H1 phải chịu 5.650.000 đ (Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận bà H1 đã nộp 11.300.000 đ (Mười một triệu ba trăm nghìn đồng).

    + Ông Vũ Văn H phải chịu 5.650.000 đ (Năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Ông H có nghĩa vụ trả số tiền trên cho bà Vũ Thị H1.

    - Về án phí: Ông Vũ Văn H tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận ông H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006210 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho ông H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Việt Trì;
  • - UBND xã Thụy Vân,
  • thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
  • - Chi cục THA thành phố Việt Trì;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Đặng Xuân Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 207/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 207/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh H xin ly hôn c H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger