|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 207/2025/HNGĐ-ST |
|
|
Ngày: 15/4/2025 |
|
|
V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tô Đông Đức
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Huỳnh Lý Chung
- Ông Bùi Văn Chiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Thanh Xuân – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Võ Thùy Dung – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai Vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 856/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L; sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: C22.15 tầng 22 chung cư T, Phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Số B đường H, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai – có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Lương Kim P; sinh năm 1988; địa chỉ: C tầng B chung cư T, Phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh - (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/6/2024, các bản tự khai và biên bản hòa giải, bà Trần Thị Kim L trình bày như sau:
Bà Trần Thị Kim L và ông Lương Kim P tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, Quận A theo Giấy chứng nhận kết hôn số 148 ngày 30/11/2016. Vợ chồng chung sống 02 con chung là Lương Ngọc Yên N (nữ, sinh ngày 01/01/2017), Lương Tuấn H (nam, sinh ngày 15/01/2019). Trong quá trình chung sống, bà và ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống cả về kinh tế và tình cảm, ông P không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ, con. Năm 2017, bà và ông P đã ly thân một thời gian nhưng sau đó bà đã bỏ qua mâu thuẫn, cố gắng vun đắp hạnh phúc gia đình, sinh cháu H. Sau khi sinh con thứ hai, mâu thuẫn vẫn phát sinh. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, ông P và bà không còn liên lạc, cuộc sống hôn nhân không đạt, tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy bà yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 11 giải quyết cho ly hôn với ông Lương Kim P để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lương Ngọc Yên N (nữ, sinh ngày 01/01/2017), Lương Tuấn H (nam, sinh ngày 15/01/2019). Bà Trần Thị Kim L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Trần Thị Kim L có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
- Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lương Kim P đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án để giải quyết vụ án và cũng không có ý kiến phản hồi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà Trần Thị Kim L và ông Lương Kim P chung sống trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Nay bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông P, ông Lương Kim P cư trú tại Quận A nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về việc xét xử vắng mặt đương sự:
- Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim L có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Xét thấy yêu cầu vắng mặt của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng đúng quy định, nhưng ông Lương Kim P không đến Tòa án trong cả hai lần được Tòa án triệu tập mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần Tòa án mở phiên tòa xét xử. Do vậy việc xét xử vắng mặt ông Lương Kim P là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình chung sống giữa bà L và ông P phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, ông P không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ, con. Năm 2017, bà và ông P đã ly thân một thời gian nhưng sau đó bà đã bỏ qua mâu thuẫn, cố gắng vun đắp hạnh phúc gia đình. Mọi chi phí lo cho con đều do bà L lo lắng, ông P không hỗ trợ vợ về kinh tế cũng như chăm sóc gia đình. Bà L đã nhiều lần nói chuyện để mong ông P thay đổi chăm lo cho gia đình và nuôi dạy con nhưng ông P vẫn không thay đổi, vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành mời các bên đến để hòa giải hàn gắn gia đình theo quy định; tuy nhiên, ông P không đến Tòa án là không có thiện chí đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình, cũng như không có ý kiến phản hồi phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được...”.
Đối chiếu nội dung sự việc với các quy định của pháp luật thì việc bà L yêu cầu ly hôn với ông P là có đủ cơ sở. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.
- Về con chung: Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lương Ngọc Yên N (nữ, sinh ngày 01/01/2017), Lương Tuân H (nam, sinh ngày 15/01/2019), theo tờ trình bày nguyện vọng thì trẻ Nhiên có nguyện vọng được ở với mẹ và không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Tại các biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Tòa án đã ghi nhận ý kiến của bà L về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung kèm theo toàn bộ tài liệu chứng cứ bà L cung cấp cho Tòa án. Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt cho ông P nội dung biên bản phiên họp theo quy định tại khoản 3 Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông P không có ý kiến phản hồi. Tại phiên tòa hôm nay ông P cũng không có mặt để trình bày ý kiến của mình nên Hội đồng xét xử căn cứ vào yêu cầu của bà L và nguyện vọng của trẻ N xem xét chấp nhận yêu cầu của bà L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung sau khi ly hôn. Việc bà L không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà L khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
- Về quan hệ hôn nhân:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- 3 -
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L được ly hôn với ông Lương Kim P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 148 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2016 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lương Ngọc Yên N (nữ, sinh ngày 01/01/2017), Lương Tuấn H (nam, sinh ngày 15/01/2019).
Ông Lương Kim P không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở ông P thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của trẻ chưa thành niên, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Kim L xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L được ly hôn với ông Lương Kim P.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050052 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà L đã nộp đủ án phí.
- Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
|
Bùi Tô Đông Đức |
Nơi nhận:
- - TAND TP.HCM;
- - VKSND Quận 11;
- - Chi cục THADS Quận 11;
- - Các đương sự;
- - UBND Phường 7, Quận 11, TPHCM (để ghi chú vào sổ hộ tịch - Thông tin về Giấy CNKH số 148 của Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 11, TPHCM cấp ngày 30/11/2016);
- - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án (12).
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Quận 11, ngày 15 tháng 4 năm 2025
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
- 5 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tô Đông Đức
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Huỳnh Lý C1
- 2. Ông Bùi Văn C2.
Vào hồi 9 giờ 00 phút ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại phòng nghị án trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với Vụ án FORMTEXT hôn nhân gia đình thụ lý số 856/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về “FORMTEXT Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L; sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: C22.15 tầng 22 chung cư T, Phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Số B đường H, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Lương Kim P; sinh năm 1988; địa chỉ: C tầng B chung cư T, Phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Căn cứ vào những tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, qua việc xem xét ý kiến của những người tham gia tố tụng; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:
Về điều luật áp dụng:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L được ly hôn với ông Lương Kim P.
Giấy chứng nhận kết hôn số 148 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2016 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lương Ngọc Yên N (nữ, sinh ngày 01/01/2017), Lương Tuấn H (nam, sinh ngày 15/01/2019).
Ông Lương Kim P không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở ông P thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của trẻ chưa thành niên, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Kim L xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L được ly hôn với ông Lương Kim P.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050052 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà L đã nộp đủ án phí.
- Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất.
Việc nghị án kết thúc vào lúc 11 giờ 00 phút cùng ngày.
|
Các Hội thẩm nhân dân |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
- 7 -
Quyết định số 207/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số quyết định: 207/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim Liên.
