Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 2069/2024/QÐST-DS

Thành phố T, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 611/2024/TLST – DS ngày 27/3/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần P1 (O).

    Trụ sở chính: Số D (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của tòa nhà) và số DL, Phường B, Quận A, TP Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thương T, sinh năm 1989.

    Địa chỉ: Tòa nhà T (T, Lô A khu chức năng số 1- KĐT mới T), A T, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Văn bản ủy quyền ngày số 16401/2024/UQ-OCB ngày 06/3/2024).

    Bị đơn: Bà Đàm Thị T1, sinh năm 1955;

    Ông Nguyễn Phát M. sinh năm 1956:

    Cùng địa chỉ: C đường A KDC Bắc R, Tổ D, Khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Công ty TNHH Đ.

    Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 1 và 2, Lầu A S, F L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Ngọc Diễm T2- Giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền:

    Bà Cù Thị Phương T3, sinh năm 1985

    Địa chỉ: P và 2, Lầu A S, F L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP P1 số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số ST21012031/2021/CQ4/HĐTD ngày 13/05/2021 tạm tính đến ngày 17/5/2024 là 13.036.994.359 đồng (trong đó nợ gốc là 11.673.932.000 đồng; nợ lãi 1.363.062.359 đồng), với tiến độ thanh toán được chia làm 09 kỳ thanh toán. Cụ thể như sau:

    • Ngày 25/5/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/6/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/7/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/8/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/9/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/10/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/11/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/12/2024 thanh toán 1.000.000 đồng nợ gốc.
    • Ngày 25/01/2025 thanh toán 13.028.994.359 đồng.

    Bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Minh P còn phải tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh từ ngày 18/5/2024 cho đến khi tất toán hết khoản vay theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số ST21012031/2021/CQ4/HĐTD ngày 13/05/2021.

    Ngày bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M thanh toán xong nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP P1 đối với Hợp đồng tín dụng số ST21012031/2021/CQ4/HĐTD ngày 13/05/2021 thì Ngân hàng TMCP P1 trả lại cho bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M bản chính giấy tờ đã thế chấp theo Hợp đồng Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng ST21012031/2021/CQ4/HĐTC ngày 13/05/2021 đã được Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận.

    Việc giao nhận tiền và các giấy tờ do hai bên thực hiện trực tiếp với nhau.

    Trường hợp, bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP P1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng ST21012031/2021/CQ4/HĐTC ngày 13/05/2021 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P1 theo quy định của pháp luật. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:

    Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai số E28/HĐMBNO/02/VEROSA/THANHPHUC ký ngày 18/04/2021 được ký kết giữa bà Đàm Thị T1 và Công Ty TNHH Đ bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung (được gọi là Hợp đồng mua bán). Ký hiệu nhà ở: E28; loại nhà ở liền kề có sân vườn; diện tích xây dựng 54,30 m²; tổng diện tích sàn xây dựng: 167,30 m²; kết cấu nhà bê tông cốt thép; số tầng 03; mẫu nhà LKG14; loại bàn giao: bàn giao thô, hoàn thiện phần ngoài; tại thửa đất: 188. Tờ bản đồ số: 5, Bộ địa chính, phường P, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 133,80 m². Vị trí thửa đất: Thuộc lô E28 theo bản đồ hiện trạng có vị trí phân lô tổng thể số 43661/GD-TNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H phê duyệt ngày 30/09/2019. Tài sản bảo đảm đã được Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận theo Hợp đồng Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng ST21012031/2021/CQ4/HĐTC ngày 13/05/2021.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số ST21012031/2021/CQ4/HĐTD ngày 13/05/2021.

    Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 15.000.000 đồng Ngân hàng TMCP P1 đã nộp vì vậy bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M phải trả lại cho Ngân hàng TMCP P1 15.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng TMCP P1.

    Về án phí dân sự sơ thẩm: 60.518.497 đồng. Bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M phải chịu 30.259.249 đồng. Tuy nhiên bà T1, ông M thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP P1 phải chịu 30.259.249 đồng án phí, nhưng bà Đàm Thị T1 và ông Nguyễn Phát M tự nguyện chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Ngân hàng TMCP P1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 60.327.092 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0025789 ngày 25/3/2024 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPHCM
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - TAND TP HCM;
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Phan Thị Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2069/2024/QÐST-DS ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 2069/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger