Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị Như T, sinh năm: 1994
  • - Ông Nguyễn Thái B, sinh năm: 1995

Cùng địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà T và ông B tự nguyện kết hôn vào năm 2021, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/12/2021 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[2] Tại Đơn thuận tình ly hôn ngày 02/8/2024 và Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 12/8/2024 của bà T và ông B, bà T và ông B thỏa thuận:

  • - Về hôn nhân: bà T và Ông B tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
  • - Về con chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: bà T và Ông Bảo tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Như T và ông Nguyễn Thái B.
    • - Về con chung: bà T và ông B cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
    • - Về tài sản chung: bà T và ông B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: bà T và ông B cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà T và ông B phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà T và ông B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002755 ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - UBND xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lương Thị Thùy Dương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 206/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 206/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger