Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NGHI SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2024/QÐST-HNGĐ

Nghi Sơn, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1991

- Bị đơn: Anh Lê Văn T1 - Sinh năm: 1972

Đều có địa chỉ: Tổ dân phố N, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Hôn nhân: Chị T và anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn.
    • - Con chung: Chị T và anh T1 thống nhất có 02 con chung là:
      • Lê Thanh T2 – Sinh ngày: 10/07/2015;
      • Lê Thanh H – Sinh ngày: 09/9/2022.

      Giao cháu T2 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu T2), giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

    • - Về tài sản: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 75.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002965 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn. Chị T được nhận lại 225.000₫ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai nói trên.
    • Anh T1 chịu 75.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND thị xã Nghi Sơn;
  • - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn;
  • - Đương sự;
  • - UBND phường Hải Thượng (Số 45/2015);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 206/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 206/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Hôn nhân: Chị T và anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn. - Con chung: Chị T và anh T1 thống nhất có 02 con chung là: Lê Thanh T2 – Sinh ngày: 10/07/2015; Lê Thanh H – Sinh ngày: 09/9/2022. Giao cháu T2 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu T2), giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 75.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002965 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn. Chị T được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai nói trên. Anh T1 chịu 75.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger