|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 205/2024/QÐST-HNGĐ |
Bắc Giang, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 313/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987
- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993
Căn cước công dân số [...], cấp ngày 10/5/2021
Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà 04, ngõ 195, đường Cao Kỳ Vân, tổ dân phố Cung Nhượng 1, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Căn cước công dân số [...], cấp ngày 10/5/2021
Nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà D, ngõ A, đường C, tổ dân phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị T kết hôn ngày 15/11/2012 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống đến tháng 02 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng đã nhiều lần tự hoà giải nhưng không thể hoà giải được nên đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2023 đến nay. Tại Biên bản hòa giải ngày 31 tháng 10 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh H, chị T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt và giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, anh H và chị T đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh H, chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị T theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: Anh H, chị T có 02 con chung là Nguyễn Hà T1, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Minh S, sinh ngày 15/8/2017. Khi ly hôn, anh H và chị T thỏa thuận: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con của anh H, chị T hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên cần công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị T về việc nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H, chị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh H, chị T xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 Biên lai số 0002031 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh H, chị T đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Nguyễn Hà T1, sinh ngày 10/11/2013 và Nguyễn Minh S, sinh ngày 15/8/2017. Anh H và chị T không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H, chị T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H và chị Hoàng Thị T mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai số 0002031 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 205/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 205/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
