|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 205/2024/QÐST-HNGĐ |
Nam Từ Liêm, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 147/TLST-HNGĐ ngày 03/04/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1985;
Nơi ở: P, CT3, Khu đô thị X, phường P, quận H, Hà Nội.
Chị Phạm Thị D, sinh năm 1993;
Nơi ở: Căn hộ S, Tổ hợp văn phòng thương mại và chung cư C, TDP G, phường M, quận N, TP Hà Nội.
Cùng HKTT: Căn hộ số C0514, Tổ hợp văn phòng thương mại và chung cư C, TDP G, phường M, quận N, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm:
Anh T, chị D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 17/03/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng hạnh phúc trong khoảng thời gian đầu, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không còn tôn trọng nhau. Gia đình đã nhiều lần hòa giải, vợ chồng cũng đã nhiều lần bàn bạc tìm cách giải quyết nhưng không đạt được tiếng nói chung, mâu thuẫn gia đình vẫn tiếp diễn. Anh chị đã ly thân kể từ tháng 09/2023. Nay anh T, chị D cùng xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.
[2] Về con chung:
Anh chị có có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh A sinh ngày 12/08/2017, cháu Nguyễn Hiển L sinh ngày 12/08/2017 và cháu Nguyễn Phạm Ái T1 sinh ngày 24/09/2020. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hiển L cho đến khi cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Minh A và Nguyễn Phạm Ái T1 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh T và chị D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
[3] Về cấp dưỡng:
Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Tiến T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng/2 cháu vào ngày 15 hàng tháng vào số tài khoản của chị D là 19032997915021 T2 – Chi nhánh M kể từ tháng 04/2024, chị D không phải đóng góp tiền nuôi con cho anh T, cho đến khi các con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về tình cảm: Anh Nguyễn Tiến T và chị Phạm Thị D cùng thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh A (Gái) sinh ngày 12/08/2017, cháu Nguyễn Hiền L (Trai) sinh ngày 12/08/2017 và cháu Nguyễn Phạm Ái T1 (Gái) sinh ngày 24/09/2020.
- Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hiền L cho đến khi cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu Nguyễn Minh A và Nguyễn Phạm Ái T1 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Anh T và chị D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- - Về cấp dưỡng:
- Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Tiến T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng/2 cháu vào ngày 15 hàng tháng vào số tài khoản của chị D là 19032997915021 T2 – Chi nhánh M kể từ tháng 04/2024, chị D không phải đóng góp tiền nuôi con cho anh T, cho đến khi các con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về lệ phí Tòa án:
Chị D tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp dự phí tại biên lai số 0009522 ngày 03/04/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thị H |
Quyết định số 205/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 205/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Thanh - Dung
