TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 205/2024/QÐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 299/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Công A, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú: 19 đường C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng và bà Trần Thị Á, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: 01 đường Đ, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á kết hôn vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng (số A, quyển số 01/2006), trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dù đã cho nhau cơ hội thay đổi nhưng vẫn không thành. Ông A và bà Á không sống chung với nhau từ năm 2015 đến nay. Nay ông A và bà Á yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông A và bà Á đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công A và bà Trần Thị Á là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á xác nhận có một con chung tên Trần Mỹ K, sinh ngày 04/05/2004. Hiện nay cháu K đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Ánh t thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á xác nhận có 01 con chung tên Trần Mỹ K, sinh ngày 04/5/2004 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Công A và bà Trần Thị Á xác nhận không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Công A và bà Trần Thị Á tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông A và bà Á đã nộp tại biên lai thu số 0001820 ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Trần Công A và bà Trần Thị Á đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Quyết định số 205/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 205/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Công A và bà Trần Thị A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
