TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 204/2024/QÐST-DS | Ba Đình, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 85/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N (A). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Đ. Theo Quyết định về bổ nhiệm đối với cán bộ số 293/QĐ-HĐTV- UBNS ngày 26/06/2020 và Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022. Bà Nguyễn Thị L ủy quyền lại cho bà Phạm Thị H theo Quyết định số 1498/QĐ-NHNoĐHN-TH ngày 10/5/2024.
* Bị đơn: Ông Ngô Văn X, sinh năm 1948 và bà Lưu Thị H1, sinh năm 1955. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội. Nơi ở: 64 ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H1: Ông Ngô Xuân K và bà Đinh Thị H2 theo Biên bản xác nhận ủy quyền ngày 04/6/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lã Mộng H3, sinh năm 1952, và bà Trần Thị T, sinh năm 1955. Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: số F ngõ I T, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội. Ông H3, bà T ủy quyền cho: Ông Lưu Văn T1 theo Giấy ủy quyền ngày 26/7/2024 tại Văn phòng C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ.
Ngân hàng N và ông Ngô Văn X, bà Lưu Thị H1 xác nhận ông Ngô Văn X, bà Lưu Thị H1 còn nợ ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2024 là: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Lãi trong hạn: 5.736.993.151 (Năm tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, một trăm năm mươi mốt) đồng; Lãi quá hạn: 453.818.493 (Bốn trăm năm mươi ba triệu, tám trăm mười tám nghìn, bốn trăm chín mươi ba) đồng. Tổng cộng: 21.190.811.644 (Hai mươi mốt tỷ, một trăm chín mươi triệu, tám trăm mười một nghìn, sáu trăm bốn mươi bốn) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600241 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.
2.2 Về phương án trả nợ như sau:
- Chậm nhất ngày 12/8/2024, ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H1 thanh toán cho Ngân hàng N số tiền: Nợ gốc: Nợ gốc: 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ) đồng; Lãi trong hạn: 5.736.993.151 (Năm tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, một trăm năm mươi mốt) đồng; Lãi quá hạn: 453.818.493 (Bốn trăm năm mươi ba triệu, tám trăm mười tám nghìn, bốn trăm chín mươi ba) đồng. Tổng cộng: 21.190.811.644 (Hai mươi mốt tỷ, một trăm chín mươi triệu, tám trăm mười một nghìn, sáu trăm bốn mươi bốn) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600241 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo.
Kể từ ngày 30/7/2024, Ngân hàng N được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1420LAV201600241 ký ngày 15/06/2016 và các Giấy nhận nợ kèm theo cho đến ngày ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H1 thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N.
Trong trường hợp ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H1 vi phạm lộ trình trả nợ theo như thỏa thuận thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thửa đất số 45a (chung thửa), tờ bản đồ số 34; địa chỉ thửa đất: 62 ngõ A Đ, phường Q, quận T, Hà Nội; Diện tích đất: 120 m2; Hình thức sử dụng: sử dụng riêng 120m2; tài sản gắn liền với đất là nhà ở, diện tích xây dựng: 110m2, kết cấu: Bê tông, số tầng 03; Tổng diện tích sử dụng: 300m2. Theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10103112874 do UBND quận T cấp ngày 23 tháng 4 năm 2003. Chủ sở hữu: ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H1. Nghĩa vụ của tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1105/NHNoĐHN-TD, số công chứng 1677/2016/HĐTC ngày 13/06/2016 được chứng nhận bởi Văn phòng C1, thành phố Hà Nội. Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đ1 quận T ngày 15/06/2016.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng N phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N số tiền còn thiếu.
Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Ngô Văn X và bà Lưu Thị H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 64.595.406 (Sáu mươi tư triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, bốn trăm linh sáu) đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).
Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005027 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 204/2024/QÐST-DS ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 204/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
