TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 204/2024/QĐCNTTLH | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Văn H và bà Trần Thị H1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn H và bà Trần Thị H1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Trần Văn H, sinh năm: 1973.
- Bà Trần Thị H1, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: B Đường số A, Khu phố A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: B Đường số A, Khu phố A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị H1 thuận tình ly hôn.
(Quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà H1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106, Quyển số 1993 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T (nay là phường B, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/1993 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).
Về con chung: Ông H và bà H1 có 02 con chung là Trần Thị Kim N, sinh ngày 03/4/1995 và Trần Ngọc Kim T, sinh ngày 28/5/2003. Cả 02 con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trúc Chi |
Quyết định số 204/2024/QĐCNTTLH ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 204/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị H và ông Trần Văn H "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
