Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2033/2024/QĐST-KDTM

Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 172/2024/TLST – KDTM ngày 26/4/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V1 (V2).

    Trụ sở chính: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H.

    Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà A, số I C, phường D, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

    (Văn bản ủy quyền ngày số 2886/2024/UQ-PGĐ ngày 01/4/2024).

    Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên T1).

    Địa chỉ trụ sở chính: 195 L, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo pháp luật: ông Đặng Tiến T – Chức danh: Giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Tiến D, sinh năm 1970.

    Địa chỉ: 4 đường D, phường F, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.

    (Văn bản ủy quyền ngày 15/5/2024).

    Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

    • 1. Bà Lê Hà Kim V, sinh ngày: 20/03/1973;
    • 2. Ông Đặng Tiến D, sinh năm: 18/06/1970;
    • Cùng địa chỉ: 4 D, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Công ty TNHH Một thành viên T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 (V2) theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 19/11/2018 (Số: SME/MD/2018) số tiền nợ tạm tính đến ngày 15/5/2024 là 263.390.427 đồng (trong đó nợ gốc thẻ là 198.196.965 đồng; nợ lãi thẻ 65.193.462 đồng), với tiến độ thanh toán được chia làm 4 kỳ thanh toán. Cụ thể như sau:

    • Ngày 25/6/2024 thanh toán 30.000.000 đồng.
    • Ngày 25/7/2024 thanh toán 50.000.000 đồng
    • Ngày 25/8/2024 thanh toán 50.000.000 đồng
    • Ngày 25/9/2024 thanh toán 133.390.427 đồng.

    Công ty TNHH Một thành viên T1 còn phải tiếp tục trả số lãi phát sinh từ ngày 16/5/2024 cho đến khi tất toán hết khoản vay theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 19/11/2018 (Số: SME/MD/2018).

    Trường hợp, Công ty TNHH Một thành viên T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Vlank) có quyền yêu cầu bà Lê Hà Kim V có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH Một thành viên T2 theo Hợp đồng bảo lãnh số: 01/SME/TDC/18/0147/HDBLDS ngày 06/12/2018 và Hợp đồng bảo lãnh số: SME/TDC/18/0147/HDBL-01 ngày 05/12/2018 và yêu cầu ông Đặng Tiến D có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH Một thành viên T2 theo Hợp đồng bảo lãnh số: 02/SME/TDC/18/0147/HDBLDS ngày 06/12/2018 và Hợp đồng bảo lãnh số: SME/TDC/18/0147/HDBL-02 ngày 05/12/2018.

    Nếu Công ty TNHH Một thành viên T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ phân kỳ thanh toán nào Ngân hàng thương mại cổ phần V1 (V2) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành thu hồi toàn bộ số nợ mà Công ty TNHH Một thành viên T1 chưa thanh toán

    Kể từ ngày 16/5/2024 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 19/11/2018 (SỐ: SME/MD/2018).

    Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    2.2 Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 6.584.761 đồng, Công ty TNHH Một thành viên T1 phải chịu và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

    H1 lại cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền tạm ứng án phí là 6.312.156 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026530 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. TP. HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - TAND TP. HCM;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Phan Thị Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2033/2024/QĐST-KDTM ngày 23/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 2033/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ Garage Mạnh Dũng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)..
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger