Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2024/QĐST- DS

Biên Hoà, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 772/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Giám đốc trung tâm T1 và xử lý nợ pháp lý (văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/7/2023)

    Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1988 – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ pháp lý (văn bản ủy quyền số 123/2024/UQ-VPB ngày 31/5/2024)

    Địa chỉ: Số B, xa lộ H, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    - Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1977;

    Địa chỉ thường trú: Khu B, ấp P, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    Địa chỉ cư trú: Số B, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Ông Nguyễn Hữu L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 18.295.679.908 đồng: trong đó nợ gốc là 13.532.668.878 đồng và nợ lãi là 4.763.011.030 đồng theo Hợp đồng cho vay số LN2106253922955 ngày 02/07/2021 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh S – Phòng giao dịch Phạm Văn H1 và ông Nguyễn Hữu L, Hợp đồng cho vay số LN2202105183609 ngày 28/03/2022 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh S và ông Nguyễn Hữu L và các Hợp đồng số 387-P-0765464 ngày 02/07/2021, Hợp đồng số LD2129500219 ngày 14/10/2021 và Hợp đồng số CN/VN0010342/02072022 ngày 16/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Hữu L.

      Ông Nguyễn Hữu L có trách nhiệm tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP V tiền lãi phát sinh từ ngày 20/9/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2106253922955 ngày 02/07/2021 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh S – Phòng giao dịch Phạm Văn H1 và ông Nguyễn Hữu L, Hợp đồng cho vay số LN2202105183609 ngày 28/03/2022 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh S và ông Nguyễn Hữu L các Hợp đồng số 387-P-0765464 ngày 02/07/2021, Hợp đồng số LD2129500219 ngày 14/10/2021 và Hợp đồng số CN/VN0010342/02072022 ngày 16/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Hữu L.

    2. Trường hợp ông Nguyễn Hữu L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V thì Ngân hàng TMCP V được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2106253922955 ngày 02/07/2021 và Hợp đồng thế chấp số LN2202105183609/BCT ngày 28/03/2022. Tài sản bảo đảm lần lượt cụ thể như sau: Xe ô tô con nhãn hiệu VINFAST, số loại LUX SA 2.0, số khung RPXAB2RXGMV005181, số máy 211320044VF20SUV, biển kiểm soát 60A.988.94. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 017541 do Phòng C cấp ngày 01/07/2021 mang tên Nguyễn Hữu L. Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 02/07/2021 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh và Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 757312601103041, hồ sơ gốc số H02525 do UBND thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 31/12/2007, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 24/03/2022 thuộc thửa đất số 100, tờ bản đồ số 7, diện tích 432,7m², địa chỉ thửa đất: số I, khu phố D, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Hữu L. Tài sản đã được đăng ký thế chấp ngày 28/03/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh B.

    3. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả hết nợ thì ông Nguyễn Hữu L phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi trả hết nợ.

    4. Sau khi ông Nguyễn Hữu L hoàn tất nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Hữu L bản chính giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 017541 do Phòng C cấp ngày 01/07/2021 mang tên Nguyễn Hữu L và Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 757312601103041, hồ sơ gốc số H02525 do UBND thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 31/12/2007, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 24/03/2022 cho ông Nguyễn Hữu L.

    5. Về chi phí tố tụng: ông Nguyễn Hữu L phải trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

    6. Về án phí: ông Nguyễn Hữu L phải chịu 63.147.840 đồng (sáu mươi ba triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn tám trăm bốn mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

      H2 lại cho Ngân hàng TMCP V là 62.774.331 đồng (sáu mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi tư nghìn ba trăm ba mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004731 ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Biên Hoà;
  • - Chi cục THA dân sự TP. Biên Hoà;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Bảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 203/2024/QĐST- DS ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 203/2024/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger