Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2025/QÐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 10 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Lê Tuấn T, sinh năm: 1995; Địa chỉ thường trú: D2/51, tổ 2, ấp 4, xã Phong Ph, huyện Bình Ch, Thành phố H.

2. Người yêu cầu: Bà Lê Thị Bích Ng, sinh năm: 1995; Địa chỉ thường trú: C1/23, tổ 1, ấp 3, xã Đa Ph, huyện Bình Ch, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và một bên đương sự đang cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/02/2025 các đương sự thống nhất trình bày:

Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 03/08/2015.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2015, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố hồ Chí Minh cấp ngày 03/8/2015 thì có đủ cơ sở xác định ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

- Xét về quan hệ con chung:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở để xác định: Các đương sự có 01 (một) con chung tên là Lê Tuấn Lâm, sinh ngày 17/10/2017.

Sau khi ly hôn ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng cùng thỏa thuận giao con chung tên Lê Tuấn Lâm, sinh ngày 17/10/2017 cho ông Lê Tuấn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Lê Tuấn T không yêu cầu bà Lê Thị Bích Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

- Xét về quan hệ tài sản chung: ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Xét về các vấn đề khác: ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2015, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố hồ Chí Minh cấp ngày 03/8/2015 không còn giá trị pháp lý.

    • - Về con chung: Ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng xác định có 01 (một) con chung tên là trẻ Lê Tuấn Lâm, sinh ngày 17/10/2017(Giới tính: Nam). Khi ly hôn, ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng cùng thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Tuấn Lâm, sinh ngày 17/10/2017 cho ông Lê Tuấn T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Tuấn T không yêu cầu bà Lê Thị Bích Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    • Bà Lê Thị Bích Ng có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.

    • Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

    • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    • - Về tài sản chung: ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về các vấn đề khác: ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0051827 ngày 21/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Tuấn T và bà Lê Thị Bích Ng đã nộp đủ lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Bình Chánh;
  • - Ủy ban nhân dân xã Phong Phú,
  • huyện Bình Chánh,Tp Hồ Chí Minh ;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Chánh;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Lê Văn Cơ

2000017 256207

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 203/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 203/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự Lê Tuấn Tú và Lê Thị Bích Ngọc.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger