Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ LỘC

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 203/2023/QÐST-HNGĐ

Phú Lộc, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 205/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đức S, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 31/03/2015 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian khoảng 06 năm thì xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên xúc phạm, cãi vã nhau; nguyên nhân do tính tình không hợp. Từ đầu 2023 cho đến nay anh S và chị N sống ly thân, không quan tâm, chăm sóc gì nhau. Do mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục được nên anh S và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N.

[2]Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N có hai người con chung là Nguyễn Đức Trung H, sinh ngày 28/3/2016 và Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 29/6/2018. Anh S và chị N thỏa thuận giao người con chung Nguyễn Đức Trung H cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao người con chung Nguyễn Thị Như Ý cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3]Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị Ngọc thuận t ly hôn.
    2. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là Nguyễn Đức Trung H, sinh ngày 28/3/2016 cho anh Nguyễn Đức S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao người con chung là Nguyễn Thị Như Ý, sinh ngày 29/6/2018 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

    1. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N mỗi người thuận chịu 150.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003649 và Biên lai số 0003650 cùng ngày 19/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Đức S và chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh T.T-Huế;
  • - VKSND huyện Phú Lộc;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
  • - Tư pháp hộ tịch UBND xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc (ĐKKH ngày 31/3/2025);
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Xuân Cầm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 203/2023/QÐST-HNGĐ ngày 09/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 203/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger