|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 203/2024/QÐST-DS |
Ba Đình, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 83/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng N (A1). Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 02/12/2022; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc A1.
- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Đ. Theo Quyết định về bổ nhiệm đối với cán bộ số 293/QĐ-HĐTV- UBNS ngày 26/06/2020 và Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022. Bà Nguyễn Thị L ủy quyền lại cho bà Phạm Thị H theo Quyết định số 1496/QĐ-NHNoĐHN-TH ngày 10/5/2024.
- * Bị đơn: Ông Ngô Xuân K, sinh năm 1978. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội. Bà Tạ Thị Vân A, sinh năm 1979. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số F chung cư G P, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Công ty TNHH H1 (tên cũ: Công ty TNHH N1; Mã số doanh nghiệp số: 0108406943, đăng ký lần đầu ngày 16/08/2018, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 07/12/2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cấp. Trụ sở đăng ký tại: A N, phường N, quận L, thành phố Hà Nội. Người đại diện là: Ông Trần Biên C - Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn T theo Giấy ủy quyền số 01-2024/UA-HLQ ngày 26/7/2024 của Công ty TNHH H1.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Về phương án trả nợ như sau:
- - Quyền sử dụng đất và toàn bộ giá trị công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 44b +45b, tờ bản đồ số 34, địa chỉ số F ngõ A Đ, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 868704, MS:10103114227, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H, hồ sơ gốc số: 3183/2009/QĐ-UB/495/2009 do UBND Quận T, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2009 đứng tên là ông Ngô Xuân K theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 584/NHNoĐHN-TD, số công chứng 853/2016/HĐTC, quyển số : 09/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/04/2016; Văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (lần 1) số 3129/NHNoĐHN-TD, số công chứng 3379/2018/PLHĐ, quyển số : 34/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/12/2018; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nghĩa vụ 2) số 3124/NHNoĐHN-TD, số công chứng 3380/2018/HĐTC, quyển số : 34/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/12/2018 ; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nghĩa vụ 2) (lần 1) số công chứng 2328, quyển số : 24/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/09/2021 được chứng thực bởi Văn phòng C1, thành phố Hà Nội.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Ngân hàng N và ông Ngô Xuân K, bà Tạ Thị Vân A xác nhận ông Ngô Xuân K, bà Tạ Thị Vân A còn nợ ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 29/7/2024 là: 16.000.000.000 (Mười sáu tỷ) đồng; Lãi trong hạn: 6.282.126.027 (Sáu tỷ, hai trăm tám mươi hai triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi bảy) đồng; Lãi quá hạn: 407.931.507 (Bốn trăm linh bảy triệu, chín trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm linh bảy) đồng. Tổng cộng: 22.690.057.534 (Hai mươi hai tỷ, sáu trăm chín mươi triệu, không trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi tư) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420LAV201800172 ngày 30/05/2018 và các Giấy nhận nợ kèm theo.
- Chậm nhất ngày 28/9/2024, ông Ngô Xuân K, bà Tạ Thị Vân A trả cho Ngân hàng N số tiền: Nợ gốc: 16.000.000.000 (Mười sáu tỷ) đồng; Lãi trong hạn: 6.282.126.027 (Sáu tỷ, hai trăm tám mươi hai triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi bảy) đồng; Lãi quá hạn: 407.931.507 (Bốn trăm linh bảy triệu, chín trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm linh bảy) đồng. Tổng cộng: 22.690.057.534 (Hai mươi hai tỷ, sáu trăm chín mươi triệu, không trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi tư) đồng theo hợp đồng tín dụng số 1420LAV 201800172 ngày 30/05/2018 và các Giấy nhận nợ kèm theo.
Kể từ sau ngày 30/7/2024, Ngân hàng N được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1420LAV201800172 ngày 30/05/2018 và các Giấy nhận nợ kèm theo cho đến ngày ông Ngô Xuân K, bà Tạ Thị Vân A thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng N.
Trong trường hợp ông Ngô Xuân K, bà Tạ Thị Vân A vi phạm lộ trình trả nợ theo như thỏa thuận thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp:
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng N phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho Ngân hàng N số tiền còn thiếu.
Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ông Ngô Xuân K, bà Tạ Thị Vân A tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 65.345.029 (Sáu mươi lăm triệu, ba trăm bốn mươi lăm nghìn, không trăm hai mươi chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).
Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005028 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 203/2024/QÐST-DS ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 203/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
