Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ LÁCH

TỈNH BẾN TRE

Số: 203/2024/QÐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chợ Lách, ngày 01 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2024/TLST - DS ngày 11 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).
      Địa chỉ: B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
      Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.
      Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Lê Quang T - Trưởng phòng giao dịch huyện C.
      Ông Lê Quang T ủy quyền cho: Ông Trần Việt T1 - Phó phòng giao dịch huyện C.
    • * Bị đơn: Ông Nguyễn Công T2 - Sinh năm: 1968 và bà Đặng Thị M - Sinh năm: 1970; cùng địa chỉ: 0 ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Nguyễn Công T2 và bà Đặng Thị M đồng ý trả lại cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền nợ tính đến ngày 24/7/2024, cụ thể như sau:

    Khoản vay thứ nhất:

    Số tiền 69.377.688đồng (sáu mươi chín triệu ba trăm bảy mươi bảy ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng) trong đó nợ gốc là 59.991.622đồng (năm mươi chín triệu chín trăm chín mươi mốt ngàn sáu trăm hai mươi hai đồng), nợ lãi trong hạn 9.192.258đồng (chín triệu một trăm chín mươi hai ngàn hai trăm năm mươi tám đồng), nợ lãi quá hạn 193.808đồng (một trăm chín mươi ba ngàn tám trăm lẻ tám đồng) theo hợp đồng tín dụng số: LD 1925300445 ngày 10/9/2019. Tiếp tục tính lãi theo Hợp đồng tín dụng số: LD 1925300445 ngày 10/9/2019 cho đến khi trả hết nợ.

    Khoản vay thứ hai:

    Số tiền 40.374.813đồng (bốn mươi triệu ba trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm mười ba đồng), trong đó nợ gốc là 31.736.543đồng (ba mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm bốn mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn 8.638.270đồng (tám triệu sáu trăm ba mươi tám ngàn hai trăm bảy mươi đồng). Theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số: 1398247 ngày 19/12/2019 Tiếp tục tính lãi theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số: 1398247 ngày 19/12/2019 cho đến khi trả hết nợ.

    Trường hợp ông T2, bà M không thanh toán được các khoản vay nói trên thì ông bà đồng ý để Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thuộc thửa 266 tờ bản đồ số 07 tọa lạc tại ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre do ông Nguyễn Công T2 và bà Đặng Thị M đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Khoản vay thứ ba:

    Số tiền 2.650.000đồng (hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 2.500.000đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng), nợ lãi quá hạn 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số: [...] ngày 12/9/2022. Tiếp tục tính lãi theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số: [...] ngày 12/9/2022 cho đến khi trả hết nợ.

    Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Ông Nguyễn Công T2 và bà Đặng Thị M đồng ý liên đới nộp 1.734.000đồng (một triệu bảy trăm ba mươi bốn ngàn đồng) tiền án phí đối với khoản vay thứ nhất.

    Đặng Thị M đồng ý nộp 1.009.000đồng (một triệu không trăm lẻ chín ngàn đồng) tiền án phí đối với khoản vay thứ hai.

    Ông Nguyễn Công T2 đồng ý nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí đối với khoản vay thứ ba.

    Ngân hàng TMCP S (S1) không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.770.000đồng (hai triệu bảy trăm bảy mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001023 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Chợ Lách;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Lách;
  • - Lưu hsva, vp.

THẨM PHÁN

Dương Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 203/2024/QÐST - DS ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 203/2024/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger