Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2024/QÐST-HNGĐ

Phan Thiết, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 191/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01/8/2024 về: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, mức cấp dưỡng”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết Việc dân sự:

Bà Trần Thị A, sinh năm 1998

Địa chỉ: khu phố 8, phường C, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Ông Phan Anh B, sinh năm 1992

Địa chỉ: thôn D, xã E, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH

  1. Bà Trần Thị A, ông Phan Anh B đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, vào ngày 04/7/2017, Theo giấy Chứng nhận kết hôn số 01.
  2. Nay bà A, ông B xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

  3. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
  4. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  2. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị A, ông Phan Anh B thuận tình ly hôn.

    Về con chung: ông bà có 01 chung là: Phan Anh Duy, giới tính: nam; sinh ngày: 03/4/2017.

    Giao con chung Phan Anh Duy cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng

    Ông Phan Anh B cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 3.000.000/tháng cho bà Trần Thị A đến khi con chung đã thành niên và có khả năng lao động.

    Sau khi ly hôn ông B, bà A đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

    Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.

  3. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị A, ông Phan Anh B phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết Việc Hôn nhân và gia đình. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002008, ngày 31/7/2024. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Tp.Phan Thiết;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Bích Ngọc

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 203/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 203/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thảo, ông Phan Anh Vũ thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger