Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2025/QĐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Ngọc Diễm M, sinh năm: 1985

Địa chỉ: B Đường T, Tổ B, Khu phố G, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm: 1984

Địa chỉ: B Ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2008 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 46, quyển số: 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 12/9/2008). Nay bà M – ông K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K có với nhau 01 (một) người con Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày: 01/02/2010. Bà M – ông K thỏa thuận: Giao người con tên V cho ông Nguyễn Tuấn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Ngọc D Mi cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 25 (hai mươi lăm) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 25/3/2025.

Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.

Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K thỏa thuận: Ông K tự nguyện chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 46, quyển số: 01/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương cấp ngày 12/9/2008 không còn giá trị.

- Về con chung: Có 01 (một) người con Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày: 01/02/2010. Giao người con tên V cho ông Nguyễn Tuấn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.

Bà Trần Ngọc Diễm M cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 25 (hai mươi lăm) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 25/3/2025.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Trần Ngọc Diễm M và ông Nguyễn Tuấn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tuấn K tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông K được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0049902 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Tuấn K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Quận 12, Tp.HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 12, Tp.HCM;
  • - UBND xã Tân Định, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Yến Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 202/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 202/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger