Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2024/QÐST- HNGĐ B, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 330/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1982

Hộ khẩu thường trú: Tổ A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình

Nơi cư trú: Số nhà D, ngõ A, đường P, tổ A, phường H, thành phố H, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Anh Ngô Trung K, sinh năm 1980

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà I, ngách A, ngõ E, đường P, tổ dân phố số B, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Ngô Trung K
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Ngô Thị Ngọc K1, sinh ngày 12/01/2010. Chị L và anh K không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Toà án không xem xét, giải quyết.

      Sau khi ly hôn, anh Ngô Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

    2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị L và anh Ngô Trung K không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.
    3. Về án phí: Chị Phạm Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002072 ngày 17 năm 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị L số tiền 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền trên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (Giấy CNKH số 73, quyển số 01, ngày 08/10/2008);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 202/2024/QÐST- HNGĐ B ngày 07/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 202/2024/QÐST- HNGĐ B
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger