Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 202/2024/QĐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 07 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 180/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT và cư trú: CH 1007 – ĐN2 – CT3 KĐTM Trung Văn, TDP A, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT: TDP A, phường T, quận N, thành phố Hà Nội. Hiện cư trú: CH 1007 – ĐN2 – CT3 KĐTM Trung Văn, TDP A, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bích V tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T (nay là phường T, quận N), thành phố Hà Nội vào ngày 11/9/2006. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, không hợp nhau và không giải quyết được mâu thẫu với nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bích V có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 14/7/2007 và cháu Nguyễn Hoài P, sinh ngày 11/8/2011. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả cháu L và cháu P. Về cấp dưỡng nuôi con, anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả cháu L và cháu P 12.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bích V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26 tháng 4 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bích V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bích V có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 14/7/2007 và cháu Nguyễn Hoài P, sinh ngày 11/8/2011. Chị V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả cháu L và cháu P. Về cấp dưỡng nuôi con, ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của anh B, mức cấp dưỡng là 12.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi, thỏa thuận khác.

Anh Nguyễn Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Bích V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh B đã nộp theo biên lai số 0009571 ngày 15/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm;
  • - VKSND Q. Nam Từ Liêm;
  • - UBND xã Trung Văn, huyện Từ Liêm (nay là phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm), thành phố Hà Nội (Số 61, quyển số 01 ngày 11/9/2006);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đỗ Thúy Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 202/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về hôn nhân gia đình (thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 202/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình (Thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của Nguyễn Văn B và Nguyễn Thị Bích V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger